Giới thiệu về Công văn 552/GSQL-TH
Công văn 552/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa dữ liệu, phục vụ trực tiếp cho việc vận hành hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Nội dung cốt lõi về việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau đây nhằm thống nhất quy trình thực hiện trên phạm vi toàn quốc:
- Mục đích cấp mã: Việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu nhằm định danh chính xác các khu vực, kho, bãi lưu giữ hàng hóa trước khi thông quan. Điều này giúp hệ thống hải quan tự động nhận diện, phân luồng và kiểm soát chặt chẽ vị trí thực tế của hàng hóa xuất khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan trực thuộc và các doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, cảng, địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát hàng hóa xuất khẩu.
- Nguyên tắc cấp và quản lý mã: Mỗi địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan sẽ được cấp một mã định danh duy nhất. Mã này phải được cập nhật đồng bộ trên hệ thống thông tin quản lý của ngành Hải quan.
- Yêu cầu đối với địa điểm tập kết: Để được cấp mã, các địa điểm tập kết phải đảm bảo các điều kiện về ranh giới cứng, có rào ngăn cách với khu vực xung quanh, trang bị hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan hải quan và có phần mềm quản lý lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra.
Quy trình thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn xác định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp và doanh nghiệp trong quá trình đề xuất, phê duyệt và sử dụng mã địa điểm:
- Trách nhiệm của Doanh nghiệp: Chủ động hoàn thiện cơ sở vật chất theo quy định, lập hồ sơ đề nghị cấp mã địa điểm tập kết gửi đến Cục Hải quan địa phương quản lý trực tiếp. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo và công tác quản lý hàng hóa tại địa điểm đã được cấp mã.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện bãi, kho tập kết hàng hóa. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, Cục Hải quan địa phương tổng hợp và báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để thực hiện cấp mã trên hệ thống.
- Trách nhiệm của Cục Giám sát quản lý về Hải quan: Tiếp nhận đề xuất từ các địa phương, kiểm tra tính hợp lệ, thực hiện cấp mã địa điểm trên hệ thống VNACCS/VCIS và thông báo cho các đơn vị liên quan để thống nhất áp dụng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 552/GSQL-TH mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động xuất nhập khẩu:
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất khẩu dễ dàng khai báo thông tin vị trí hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử, giảm thiểu thời gian và chi phí làm thủ tục thông quan.
- Nâng cao năng lực giám sát: Giúp cơ quan hải quan quản lý chặt chẽ luồng hàng hóa, hạn chế tình trạng gian lận thương mại, xuất khống hàng hóa hoặc tráo đổi hàng hóa trong quá trình vận chuyển và tập kết.
- Đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu: Đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu danh mục địa điểm trên toàn quốc, phục vụ hiệu quả cho công tác thống kê và phân tích rủi ro của ngành Hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 552/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 1255/HQHN-GSQL ngày 29/4/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội đề nghị cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu và công văn số 4351/TCHQ-GSQL ngày 22/4/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu cho 53 doanh nghiệp theo đề nghị của Cục Hải quan TP. Hà Nội tại công văn dẫn trên (cụ thể theo danh sách gửi kèm).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CẤP MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm công văn số /GSQL-TH ngày /5/2014)
| TT | Chi cục HQ quản lý | Mã địa điểm | Tên địa điểm trên tờ khai | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ kho bãi | Ghi chú |
| 1 | Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội | 01E1Z01 | CTY SXTM TIEN THANH | Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tiến Thành | Cụm 3, xã Hạ Mỗ, Đan Phượng, Hà Nội |
|
| 01E1Z02 | CTY MAY DAI NGHIA | Công ty May XK Đại Nghĩa | Thôn Thọ Sơn, thị trấn Đại Nghĩa, Mỹ Đức, Hà Nội |
| ||
| 01E1Z03 | CTY TRUNG HUNG HANOI | Công ty TNHH Trang Hùng Hà Nội | Cụm CN Ngọc Sơn, thị trấn Chúc Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội |
| ||
| 01E1Z04 | CTY TNHH SOVINA | Công ty TNHH Sovina | 115A đường Phan Trọng Tuệ, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội |
| ||
| 01E1Z05 | CTY MAY THANH TRI | Công ty CP May Thanh Trì | Lo 1-CN3 Khu công nghiệp Ngọc Hồi |
| ||
| 01E1Z06 | CTY CP DET 10-10 | Công ty CP Dệt 10/10 | - 9/253 Minh Khai, Hà Nội; |
| ||
| 01E1Z07 | CTY CP DET 10-10 | Công ty CP Dệt 10/10 | - Thôn Vàng, Xã Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội |
| ||
| 2 | Chi cục Hải quan Gia Thụy | 01IKZ01 | CTY AKEBONO KASEI VN | Công ty TNHH Akebono Kasei Việt Nam | KCN Hà Nội-Đài Tư, 386 Nguyễn Văn Linh, Long Biên, Hà Nôi |
|
| 3 | Chi cục Hải quan KCN Bắc Thăng Long | 01NVZ29 | CT PARKER PROCESSING | Công ty TNHH parker processing Việt nam | Lô C1, 2 Khu công nghiệp Thăng Long |
|
| 01NVZ30 | CTY SAKURA HONGMINH | Công ty TNHH Sakura Hongming Việt Nam | Lô 10-12 khu công nghiệp Nội Bài |
| ||
| 01NVZ31 | CTY DAIWA VIETNAM | Công ty TNHH Daiwa Plastics Thăng Long | Lô K8 khu công nghiệp Thăng Long |
| ||
| 01NVZ44 | CT HOKUYO PRECISION | Cty TNHH Hokuyo Precision Việt Nam | Lô 42-4 KCN Quang Minh |
| ||
| 01NVZ45 | CTY KAI VIETNAM | Cty TNHH Kai Việt Nam | Lô I 1-2 -KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ46 | CTY FUJIPLA VIETNAM | Cty TNHH Fujipla Việt Nam | Lô B- 3A-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ47 | CTY LINH DIEN TU SEI | Cty TNHH Linh điện tử SEI Việt Nam | Lô C6, KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ48 | CTY TAKARA TOOL-DIE | Cty TNHH Takara Tool & Die Hà Nôi | Lô D-5A-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ49 | CTY KOSAI VIETNAM | Cty TNHH Kosai Việt Nam | Số 8 Lô N1-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ50 | CT STANDARD U-SUPPLY | Cty TNHH Standard Units Supply Việt Nam | Số 3 Lô N1-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ51 | CTY SEED VIETNAM | Cty TNHH Seed Việt Nam | Lô B-b3- KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ52 | CTY JTEC HANOI | Cty TNHH Jtec Hà Nội | Lô P-14- KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ53 | CTY TNHH HOEV | Cty TNHH HOEV | Lô P2-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ54 | CTY EIWO RUBBER MFG | Cty TNHH EiWo Rubber MFG | Lô K- KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ55 | CTY TOKYO MICRO VN | Công ty TNHH Tokyo Micro Việt Nam | Lô B16 KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ56 | CTY IKEICHI VIETNAM | Công ty TNHH Ikeichi Việt Nam | Lô K1 KCN Bắc Thăng Long |
| ||
| 01NVZ57 | CTY TOA VIETNAM | Cty TNHH Toa Việt Nam | Lô D1-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ58 | CTY MOLEX VIETNAM | Cty TNHH Molex Việt Nam | Lô P-15-KCN Thăng Long |
| ||
| 01NVZ59 | CTY HONEST VIETNAM | Cty TNHH Honest Việt Nam | Lô8B&8C Sóc Sơn Nội Bài |
| ||
| 01NVZ60 | CTY MHI AEROSPACE VN | Cty TNHH MHI Aerospace Việt Nam | Lô N-8, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội |
| ||
| 01NVZ61 | CTY VIETNAM IRITANI | Cty TNHH Việt Nam Iritani | Nhà máy 1: Lô D4, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội |
| ||
| 01NVZ62 | CTY VIETNAM IRITANI | Cty TNHH Việt Nam Iritani | Nhà máy 2: Lô P8-9, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội |
| ||
| 01NVZ63 | CTY VINA OSHOE | Cty TNHH Vina O'shoe | Lô 41, C2, Khu Công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 01NVZ64 | CTY CN SPINDEX HANOI | Cty TNHH Công nghiệp Spindex Hà Nội | Lô 7A, Khu Công nghiệp Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội |
| ||
| 01NVZ65 | CTY TOYODA GIKEN VN | Cty TNHH Toyoda Giken Việt Nam | Lô 41B- KCN Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, Hà Nội |
| ||
| 4 | Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc | 01PRZ01 | CTY PIAGGIO VIETNAM | Công ty TNHH PIAGGIO Việt Nam | Lô M, KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc |
|
| 01PRZ02 | CTY CN CHINH XAC VN1 | Công ty TNHH CN Chính Xác Việt Nam 1 | KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc |
| ||
| 01PRZ03 | CTY NS TECH VINA | Công ty TNHH NS TECH VINA | KCN Bình Xuyên, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc |
| ||
| 01PRZ04 | CTY CP WOODSLAND | Công ty Cổ phần WOODSLAND | Lô số 11, KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 01PRZ05 | CTY MIDORI APPREL VN | Công ty TNHH MIDORI APPREL VIỆT NAM | Lô CN 10 KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc |
| ||
| 01PRZ06 | CTY VINAKOREA | Công ty TNHH VINAKOREA | KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc |
| ||
| 01PRZ07 | CTY ABEISM VIETNAM | Công ty TNHH Abeism Việt Nam | Lô 47 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 01PRZ08 | CTY INKEL VIETNAM | Công ty TNHH Inkel Việt Nam | KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 01PRZ09 | CTY CMS VINA | Công ty TNHH CMS VINA | Lô 10A, KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 01PRZ10 | CTY CP THONGMINH MK | Công ty CỔ PHẦN THÔNG MINH MK | Lô 40 KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội |
| ||
| 5 | Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư Gia công | 01PLZ02 | CTY MAY CHIEN THANG | Công ty cổ phần May Chiến thắng | Số 22 phố Thành Công, Ba Đình, Hà Nội |
|
- 1 Công văn 8437/TCHQ-GSQL năm 2014 về gia hạn thời gian đưa hàng hóa vào địa điểm tập kết hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1118/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1122/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8437/TCHQ-GSQL năm 2014 về gia hạn thời gian đưa hàng hóa vào địa điểm tập kết hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1118/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1122/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành