Tóm tắt Công văn 5522/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bảo hiểm
Công văn 5522/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án phân loại, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
1. Các sản phẩm bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Căn cứ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 5522/TCT-CS xác định rõ các nhóm dịch vụ bảo hiểm sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Bảo hiểm con người: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe học sinh và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Bảo hiểm nông nghiệp: Các dịch vụ bảo hiểm phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp bao gồm bảo hiểm cây trồng, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm thủy sản và các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp khác.
- Dịch vụ tái bảo hiểm: Hoạt động nhượng lại một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã cam kết cho doanh nghiệp bảo hiểm khác (tái bảo hiểm ra nước ngoài hoặc tái bảo hiểm trong nước).
2. Các sản phẩm bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ và các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khác không nằm trong danh mục miễn thuế, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định:
- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại: Bao gồm bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm kỹ thuật.
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển: Bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không.
- Bảo hiểm trách nhiệm: Bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính: Các sản phẩm bảo hiểm bảo đảm cho các khoản vay hoặc bảo hiểm rủi ro tài chính phát sinh trong hoạt động đầu tư, thương mại.
- Dịch vụ đại lý bảo hiểm: Các hoạt động môi giới, đại lý bảo hiểm, đánh giá rủi ro, giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
3. Nguyên tắc kê khai, khấu trừ và lập hóa đơn GTGT
Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các nguyên tắc sau:
- Thuế suất áp dụng: Các dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp bảo hiểm phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ kê khai.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi và phải gạch chéo. Đối với dịch vụ chịu thuế, phải ghi rõ giá chưa thuế, thuế suất 10% và tiền thuế GTGT tương ứng.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn cốt lõi tại Công văn 5522/TCT-CS. Người nộp thuế cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5522/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 40651/CT-HTr ngày 21/8/2014 của Cục Thuế TP Hà Nội vướng mắc về thuế GTGT đối với các sản phẩm bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4, Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người;
…”
"Điều 7. Thuế suất
1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%.
…
2. Thuế suất 10% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm không được quy định tại Điều 4; khoản 1 Điều 7 Thông tư này."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam có cung cấp một số sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng trong khu phi thuế quan (bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tai nạn cho xe ôtô, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới) thì:
Đối với dịch vụ bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tai nạn cho xe ôtô là tài sản
của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nên đây là dịch vụ bảo hiểm cung cấp
cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế
GTGT 0% theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC.
Đối với dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đây là dịch vụ bảo hiểm cho cá nhân không phải doanh nghiệp nên thuộc đối tượng áp dụng
thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 715/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4374/TCT-CS năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm được hưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4464/TCT-DNL năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 52/2016/TT-BTC hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 715/TCT-CS về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4374/TCT-CS năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng đại lý bảo hiểm được hưởng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4464/TCT-DNL năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 52/2016/TT-BTC hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành