Thông tư 52/2016/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2016, hướng dẫn chi tiết việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung (universal life) thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm các hoạt động liên quan đến việc thiết kế, triển khai, quản lý và giám sát sản phẩm bảo hiểm liên kết chung. Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, đại lý bảo hiểm, bên mua bảo hiểm cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đặc điểm và điều kiện triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung sở hữu những đặc trưng pháp lý và vận hành chuyên biệt, đòi hỏi sự tách bạch rõ ràng giữa các cấu phần bảo hiểm:
- Tách bạch cơ cấu tài chính: Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm phải được phân định rõ ràng giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Bên mua bảo hiểm được chủ động và linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm cũng như số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.
- Quyền lợi đầu tư thực tế: Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm cam kết một tỷ suất đầu tư tối thiểu tại hợp đồng bảo hiểm và kết quả chi trả thực tế không được thấp hơn mức cam kết này.
- Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Để được phép triển khai sản phẩm này, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng đầy đủ ba điều kiện cốt lõi: Biên khả năng thanh toán lớn hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu ít nhất 100 tỷ đồng; có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để quản lý, kiểm soát quỹ liên kết chung một cách thận trọng, hiệu quả; và sản phẩm phải được Bộ Tài chính phê chuẩn bằng văn bản trước khi đưa ra thị trường.
Quyền lợi bảo hiểm và cơ cấu các loại phí được phép khấu trừ
Thông tư quy định chặt chẽ về cấu trúc quyền lợi của khách hàng cũng như danh mục các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép thu:
- Quyền lợi bảo hiểm: Bao gồm quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư. Đối với quyền lợi rủi ro, số tiền bảo hiểm tối thiểu không được thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu (đối với hợp đồng đóng phí định kỳ) hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm (đối với hợp đồng đóng phí một lần). Quy định tối thiểu này không áp dụng cho phần phí bảo hiểm đóng thêm.
- Các loại phí được phép tính: Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép khấu trừ các loại phí được quy định rõ trong hợp đồng, bao gồm: Phí ban đầu (khấu trừ trước khi phân bổ vào quỹ); Phí bảo hiểm rủi ro (chi trả quyền lợi rủi ro); Phí quản lý hợp đồng (bù đắp chi phí duy trì hợp đồng và cung cấp thông tin); Phí quản lý quỹ (chi trả hoạt động đầu tư); Phí hủy bỏ hợp đồng (tính khi khách hàng chấm dứt hợp đồng trước hạn). Mọi loại phí khác phát sinh phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
- Nguyên tắc thay đổi phí: Doanh nghiệp bảo hiểm phải công khai rõ ràng mức phí tối đa áp dụng trong tài liệu giới thiệu sản phẩm và minh họa bán hàng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu muốn thay đổi tỷ lệ phí (trong hạn mức tối đa đã thỏa thuận), doanh nghiệp phải thông báo và thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng ít nhất ba tháng trước khi áp dụng.
Quy định về phí bảo hiểm đóng thêm và giá trị hoàn lại
Nhằm bảo đảm tính linh hoạt nhưng vẫn kiểm soát được quy mô đầu tư phù hợp với bản chất bảo hiểm, Thông tư đưa ra các giới hạn cụ thể:
- Phí bảo hiểm đóng thêm: Bên mua bảo hiểm có thể đóng thêm phí ngoài phần phí định kỳ để đầu tư vào quỹ liên kết chung sau khi trừ phí ban đầu. Tuy nhiên, trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí đóng thêm không được vượt quá 5 lần mức phí năm đầu (đối với hợp đồng đóng phí định kỳ) hoặc không quá 50% phí bảo hiểm lần đầu (đối với hợp đồng đóng phí một lần).
- Giá trị hoàn lại: Được xác định bằng giá trị tài khoản của hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung tính tại ngày hủy bỏ hợp đồng trừ đi phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm tương ứng.
Thành lập và quản lý quỹ liên kết chung
Quỹ liên kết chung là trọng tâm của sản phẩm, được quản lý theo các nguyên tắc tài chính nghiêm ngặt:
- Tách biệt tài sản: Doanh nghiệp bảo hiểm phải thành lập một quỹ liên kết chung duy nhất cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Quỹ này phải được tách biệt hoàn toàn khỏi quỹ chủ sở hữu và các quỹ chủ hợp đồng khác của doanh nghiệp.
- Quy mô tối thiểu của quỹ: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đầu tiên, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm tổng giá trị của quỹ liên kết chung luôn không thấp hơn 50 tỷ đồng. Nếu phí bảo hiểm phân bổ không đủ, doanh nghiệp phải sử dụng quỹ chủ sở hữu để đóng góp tạo tài sản ban đầu và được hưởng kết quả đầu tư tương ứng.
- Thời hạn đầu tư: Phí bảo hiểm thu được sau khi trừ phí ban đầu phải được tiến hành đầu tư phù hợp với mục tiêu của quỹ trong thời hạn tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được phí.
Trách nhiệm công bố thông tin và minh họa bán hàng
Tính minh bạch là yêu cầu bắt buộc đối với dòng sản phẩm liên kết đầu tư này nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia:
- Công bố thông tin trên website: Doanh nghiệp bảo hiểm phải công khai đầy đủ quy tắc, điều khoản sản phẩm, tài liệu giới thiệu sản phẩm, tài liệu minh họa bán hàng của các trường hợp điển hình và tình hình hoạt động của quỹ liên kết chung trên trang thông tin điện tử của mình.
- Tài liệu giới thiệu sản phẩm: Phải cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, mục tiêu, cơ cấu đầu tư của quỹ; tỷ lệ và mức tối đa của các loại phí; lãi suất cam kết tối thiểu; và phải cảnh báo rõ ràng cho khách hàng biết đây là cam kết dài hạn, không nên hủy bỏ hợp đồng sớm do chi phí ban đầu rất cao.
- Tài liệu minh họa bán hàng: Phải được cung cấp cho khách hàng trước khi ký kết hợp đồng, thể hiện rõ ràng, tách bạch giữa quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư, các khoản phí và hạn mức tối đa khách hàng phải trả.
- Thông báo định kỳ cho khách hàng: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng, doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản cho khách hàng về tình trạng hợp đồng (quyền lợi rủi ro, giá trị hoàn lại đầu và cuối năm, các khoản phí phát sinh, kết quả đầu tư thực tế) và kết quả hoạt động của quỹ liên kết chung có xác nhận của công ty kiểm toán độc lập.
Khả năng thanh toán và trích lập dự phòng nghiệp vụ
Để bảo vệ quyền lợi dài hạn của người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn tài chính cao:
- Biên khả năng thanh toán: Biên khả năng thanh toán tối thiểu đối với các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung được xác định bằng 4% dự phòng nghiệp vụ cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro. Biên khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp phải luôn cao hơn biên tối thiểu này ít nhất 100 tỷ đồng.
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập đầy đủ các loại dự phòng bao gồm: Dự phòng rủi ro bảo hiểm (bằng 100% phí bảo hiểm rủi ro chưa được hưởng hoặc tính theo phương pháp dòng tiền); Dự phòng bồi thường (trích theo từng hồ sơ yêu cầu chưa giải quyết); Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung (bằng giá trị hoàn lại hoặc giá trị tài khoản hợp đồng); và Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung (resilience reserve) để ứng phó với biến động lớn của thị trường đầu tư. Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp chịu trách nhiệm xác định phương pháp và số liệu trích lập theo thông lệ quốc tế.
Phân tích nhu cầu khách hàng và tiêu chuẩn đối với đại lý bảo hiểm
Quy trình tư vấn và bán hàng được kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế tranh chấp và bảo đảm khách hàng hiểu rõ sản phẩm:
- Phân tích nhu cầu khách hàng: Trước khi giao kết hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải thực hiện phân tích nhu cầu của khách hàng. Khách hàng phải ký xác nhận đã hiểu rõ về sản phẩm, quyền lợi bảo hiểm, quyền lợi đầu tư, các rủi ro đầu tư có thể gặp phải và các khoản phí bị khấu trừ.
- Tiêu chuẩn đối với đại lý bảo hiểm: Đại lý muốn triển khai sản phẩm này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Không vi phạm quy định pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp; được doanh nghiệp đào tạo và cấp chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm liên kết chung; có ít nhất 3 tháng kinh nghiệm làm đại lý bảo hiểm hoặc có ít nhất 1 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, hoặc tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
- Hoa hồng bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả hoa hồng cho đại lý theo đúng tỷ lệ tối đa được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Thủ tục phê chuẩn sản phẩm và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ quy trình phê chuẩn nghiêm ngặt trước khi đưa sản phẩm ra thị trường:
- Hồ sơ phê chuẩn sản phẩm: Doanh nghiệp phải trình Bộ Tài chính hồ sơ phê chuẩn kèm theo phương án triển khai chi tiết, bao gồm: tóm tắt nội dung sản phẩm, chính sách đầu tư dự kiến của quỹ, cơ sở phân bổ phí và chi phí, nội dung đào tạo đại lý, thông tin về chuyên gia tính toán và chuyên gia đầu tư, cùng cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện triển khai.
- Nghĩa vụ vận hành: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ nội bộ phù hợp; thực hiện chế độ báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định; và hàng năm, chuyên gia tính toán của doanh nghiệp phải đánh giá việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong quá trình hoạt động thực tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 52/2016/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2016. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung. Các doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý và các bên liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016 |
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 9/12/2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung (universal life) thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư.
2. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bảo hiểm), đại lý bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đặc Điểm của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
1. Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
2. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các Khoản phí do bên mua bảo hiểm trả theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Quỹ liên kết chung là quỹ được hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và thuộc quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm. Tài sản của quỹ liên kết chung không phân chia mà xác định chung cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm được liên kết.
Điều 4. Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
Khi triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng được các Điều kiện sau đây:
1. Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm lớn hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 100 tỷ đồng.
2. Có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để quản lý và kiểm soát quỹ liên kết chung một cách thận trọng và hiệu quả.
3. Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung được Bộ Tài chính phê chuẩn theo quy định tại
Điều 5. Quyền lợi bảo hiểm liên kết chung
1. Quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm liên kết chung bao gồm quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu tư.
2. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro nhưng phải bảo đảm số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.
b) Quy định về quyền lợi tối thiểu trong trường hợp tử vong không áp dụng đối với các Khoản phí bảo hiểm đóng thêm quy định tại
c) Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm bổ trợ cho sản phẩm bảo hiểm liên kết chung. Phương thức đóng phí bảo hiểm cho các sản phẩm bảo hiểm bổ trợ sẽ do các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng.
3. Quyền lợi đầu tư: Bên mua bảo hiểm được hưởng quyền lợi từ kết quả đầu tư của quỹ liên kết chung với tỷ suất đầu tư tối thiểu quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
4. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận về nội dung và phương thức chi trả quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
1. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép tính các loại phí được quy định dưới đây:
a) Phí ban đầu là toàn bộ các Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào quỹ liên kết chung.
b) Phí bảo hiểm rủi ro là Khoản phí để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
c) Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm là Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
d) Phí quản lý quỹ được dùng để chi trả cho các hoạt động đầu tư và quản lý quỹ liên kết chung. Trong mọi trường hợp, tỷ suất đầu tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu đã cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
đ) Phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm là Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy bỏ hợp đồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các Khoản chi hợp lý có liên quan.
e) Các loại phí khác (nếu có) phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phải tính toán chính xác, công bằng và hợp lý các Khoản phí nêu trên đảm bảo phù hợp với cơ sở kỹ thuật của sản phẩm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn và thông báo cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.
3. Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải quy định rõ các Khoản phí nói trên bao gồm cả các mức tối đa sẽ áp dụng cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải công khai rõ ràng, đầy đủ các loại phí và mức tối đa áp dụng cho bên mua bảo hiểm trong các tài liệu giới thiệu sản phẩm và tài liệu minh họa bán hàng.
4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất ba (03) tháng trước thời Điểm chính thức thay đổi.
Điều 7. Phí bảo hiểm đóng thêm
1. Ngoài phần phí bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể đóng thêm phí bảo hiểm để tham gia vào quỹ liên kết chung.
2. Toàn bộ phí bảo hiểm đóng thêm sẽ được đầu tư vào quỹ liên kết chung sau khi trừ đi một Khoản phí ban đầu.
3. Trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá năm (05) lần mức phí bảo hiểm năm đầu đối với hợp đồng đóng phí định kỳ hoặc không quá 50% phí bảo hiểm lần đầu đối với hợp đồng đóng phí một lần.
Giá trị hoàn lại của một hợp đồng bảo hiểm liên kết chung được xác định là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
Điều 9. Thành lập và quản lý quỹ liên kết chung
1. Doanh nghiệp bảo hiểm thành lập một quỹ liên kết chung cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung của doanh nghiệp. Quỹ liên kết chung phải được tách riêng khỏi quỹ chủ sở hữu và các quỹ chủ hợp đồng khác của doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đầu tiên được giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm tổng giá trị của quỹ liên kết chung luôn không thấp hơn 50 tỷ đồng.
3. Trường hợp phí bảo hiểm phân bổ vào quỹ liên kết chung không đáp ứng được quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần quỹ chủ sở hữu để hình thành các tài sản ban đầu của quỹ liên kết chung và được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với số tiền đã đóng góp vào việc thành lập quỹ liên kết chung. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã đóng góp nếu việc hoàn lại đó đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Quỹ liên kết chung được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp với chế độ tài chính áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm.
5. Phí bảo hiểm và phí bảo hiểm đóng thêm sau khi trừ đi các Khoản phí ban đầu phải được đầu tư phù hợp với những Mục tiêu của quỹ liên kết chung trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được phí bảo hiểm.
Mục 2: TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
Điều 10. Thông tin về bảo hiểm liên kết chung
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố chính xác, đầy đủ và kịp thời cho bên mua bảo hiểm các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đã giao kết. Thông tin cung cấp cho bên mua bảo hiểm phải phù hợp với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung được Bộ Tài chính phê chuẩn.
2. Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin và giải thích các Điều kiện, Điều Khoản bảo hiểm để nhận thức được các rủi ro liên quan khi giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố trên website của doanh nghiệp các tài liệu dưới đây:
a) Quy tắc, Điều Khoản sản phẩm bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn;
b) Tài liệu giới thiệu sản phẩm;
c) Tài liệu minh họa bán hàng về các trường hợp điển hình;
d) Tình hình hoạt động của quỹ liên kết chung.
Điều 11. Tài liệu giới thiệu sản phẩm
Tài liệu giới thiệu sản phẩm do doanh nghiệp bảo hiểm biên soạn và sử dụng phải phù hợp với quy định của pháp luật và các quy định dưới đây:
1. Thông tin trong tài liệu giới thiệu sản phẩm phải chính xác, khách quan, đầy đủ, trung thực và phải phù hợp với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.
2. Ngoài các quy định chung trong bảo hiểm nhân thọ, tài liệu giới thiệu sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải có những thông tin tối thiểu sau đây:
a) Chính sách đầu tư, Mục tiêu và cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ liên kết chung;
b) Tỷ lệ và mức tối đa của phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ liên kết chung, phí hủy bỏ hợp đồng và các Khoản phí khác;
c) Lãi suất đầu tư tối thiểu cam kết với bên mua bảo hiểm đối với phần phí bảo hiểm được phân bổ để đầu tư vào quỹ liên kết chung;
d) Cơ sở và định kỳ xác định quyền lợi đầu tư của hợp đồng bảo hiểm từ quỹ liên kết chung;
đ) Thông tin rõ ràng cho bên mua bảo hiểm biết việc giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết chung là một cam kết dài hạn và bên mua bảo hiểm không nên hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm vì các Khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả có thể rất cao trong thời gian đầu của hợp đồng.
Điều 12. Tài liệu minh họa bán hàng
Tài liệu minh họa bán hàng phải đáp ứng các quy định của pháp luật và các quy định dưới đây:
1. Tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải được cung cấp cho khách hàng trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và phải có thông tin tối thiểu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm phải thuyết minh rõ cho bên mua bảo hiểm các quyền lợi mà khách hàng có thể được nhận khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bao gồm quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi nhận được từ quỹ liên kết chung.
3. Các Khoản phí và các hạn mức tối đa mà bên mua bảo hiểm phải trả phải được thể hiện rõ trên cơ sở tách bạch giữa phí bảo hiểm cho các quyền lợi bảo hiểm rủi ro và các Khoản phí khác.
4. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm liên kết chung có quyền lợi bảo hiểm bổ trợ, doanh nghiệp bảo hiểm phải thuyết trình rõ trong tài liệu minh họa bán hàng các quyền lợi bổ trợ đó và tác động của chúng đối với bên mua bảo hiểm.
5. Tài liệu minh họa bán hàng phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải phù hợp với quy định của pháp luật và có đầy đủ các thông tin dưới đây:
1. Chính sách đầu tư, Mục tiêu, cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ liên kết chung;
2. Tỷ lệ, số tiền cụ thể và mức tối đa của các Khoản phí liên quan đến hợp đồng bảo hiểm liên kết chung được tính cho khách hàng;
3. Tỷ lệ phân bổ phí bảo hiểm để đầu tư vào quỹ liên kết chung;
4. Cách thức xác định quyền lợi đầu tư từ quỹ liên kết chung;
5. Các lựa chọn để bên mua bảo hiểm thay đổi quyền lợi rủi ro, tỷ lệ phí bảo hiểm phân bổ vào quỹ liên kết chung và thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm.
Điều 14. Thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm về các nội dung sau:
1. Tình trạng của hợp đồng bảo hiểm bao gồm thông tin sau:
a) Quyền lợi bảo hiểm rủi ro;
b) Giá trị hoàn lại vào đầu năm báo cáo;
c) Giá trị hoàn lại vào cuối năm báo cáo;
d) Các Khoản phí phát sinh trong năm chi tiết theo phí bảo hiểm rủi ro và các Khoản phí khác;
đ) Tổng số phí bảo hiểm đã đóng và số phí bảo hiểm được phân bổ vào quỹ liên kết chung trong năm báo cáo;
e) Kết quả đầu tư và tỷ suất đầu tư từ phần phí bảo hiểm đầu tư vào quỹ liên kết chung.
2. Kết quả hoạt động của quỹ liên kết chung với các nội dung sau:
a) Thông tin tóm tắt về tình hình tài chính của quỹ liên kết chung theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tình hình hoạt động của quỹ liên kết chung trong năm (05) năm gần nhất hoặc thời gian tồn tại thực tế của quỹ nếu thời gian hoạt động của quỹ chưa đủ năm (05) năm;
c) Chi tiết về các quyền lợi đầu tư đã chia và dự kiến sẽ cho bên mua bảo hiểm trong năm báo cáo;
d) Xác nhận của công ty kiểm toán độc lập về những thông tin nói trên.
Mục 3: KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ DỰ PHÒNG NGHIỆP VỤ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật.
2. Biên khả năng thanh toán tối thiểu đối với các hợp đồng bảo hiểm liên kết chung bằng 4% dự phòng nghiệp vụ cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro.
3. Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phải cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu là 100 tỷ đồng.
Điều 16. Trích lập dự phòng nghiệp vụ
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập dự phòng nghiệp vụ như sau:
a) Dự phòng rủi ro bảo hiểm: là số lớn hơn giữa mức dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng hoặc dự phòng tính theo phương pháp dòng tiền để đáp ứng được tất cả các Khoản chi phí trong tương lai trong suốt thời hạn của hợp đồng.
Trong đó, dự phòng tính theo phương pháp phí chưa được hưởng bằng 100% phí bảo hiểm rủi ro thu được của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.
b) Dự phòng bồi thường: được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã yêu cầu đòi bồi thường doanh nghiệp bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.
c) Dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung được thực hiện theo phương pháp sau:
- Giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, hoặc:
- Giá trị tài Khoản của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm đánh giá và lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần liên kết chung để bảo đảm các trách nhiệm đã cam kết theo hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm không được thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cho năm tài chính kế tiếp, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm cho kết quả dự phòng nghiệp vụ cao hơn và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012, Thông tư số 194/2014/TT-BTC ngày 17/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản nêu trên.
d) Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung (resilience reserve): Dự phòng này dùng để bảo đảm cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi thị trường đầu tư có biến động lớn.
2. Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm xác định phương pháp, cơ sở và số liệu dự phòng nghiệp vụ để luôn đảm bảo các cam kết đối với bên mua bảo hiểm theo các nguyên tắc và phương pháp tính toán được thừa nhận rộng rãi theo thông lệ quốc tế.
Mục 4: PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁCH HÀNG, YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ BẢO HIỂM VÀ HOA HỒNG BẢO HIỂM
Điều 17. Phân tích nhu cầu khách hàng
Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành phân tích nhu cầu khách hàng và phải có xác nhận của khách hàng về việc hiểu rõ về sản phẩm bảo hiểm mà họ dự kiến mua, nhận thức rõ được quyền lợi bảo hiểm, quyền lợi đầu tư và các rủi ro đầu tư mà họ có thể gặp phải khi tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và các Khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm tính cho khách hàng.
Điều 18. Yêu cầu đối với đại lý bảo hiểm
Đại lý bảo hiểm triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các Điều kiện sau:
1. Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.
3. Có ít nhất ba (03) tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất một (01) năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Hoa hồng bảo hiểm đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung được thực hiện theo các quy định của pháp luật với tỷ lệ hoa hồng tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép trả cho đại lý bảo hiểm đối với từng hợp đồng bảo hiểm theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 20. Phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm liên kết chung trước khi triển khai.
2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm liên kết chung được lập theo quy định của pháp luật và kèm theo phương án triển khai sản phẩm liên kết chung, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung dự kiến triển khai;
b) Chính sách đầu tư mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến áp dụng đối với các tài sản thuộc quỹ liên kết chung;
c) Cơ sở phân bổ các Khoản phí bảo hiểm và chi phí;
d) Nội dung đào tạo đại lý bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung dự kiến triển khai;
đ) Thông tin về chuyên gia tính toán, chuyên gia đầu tư và các dịch vụ tư vấn thuê ngoài khác;
e) Thông tin về trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của những cán bộ chịu trách nhiệm đầu tư;
g) Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các Điều kiện quy định tại
Điều 21. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Ban hành các quy trình nghiệp vụ triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phù hợp với Điều kiện, đặc Điểm và Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm bảo hiểm liên kết chung theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Hàng năm, chuyên gia tính toán của doanh nghiệp có trách nhiệm đánh giá việc tuân thủ quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình kinh doanh sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
TÀI LIỆU MINH HỌA BÁN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Thông tin về doanh nghiệp bảo hiểm:
- Tên doanh nghiệp - Số giấy phép
- Lĩnh vực kinh doanh - Vốn Điều lệ
- Trụ sở chính - Địa chỉ liên hệ
(địa chỉ, số điện thoại, số fax...)
2. Thông tin về bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm
- Họ và tên - Tuổi
- Giới tính - Nghề nghiệp
- Số CMND/Hộ chiếu
3. Thông tin về đại lý bảo hiểm
- Họ và tên - Mã số đại lý
- Văn phòng hoạt động
4. Thông tin về sản phẩm bảo hiểm, sản phẩm bổ trợ (nếu có)
- Tên sản phẩm - Thời hạn bảo hiểm
- Quyền lợi bảo hiểm rủi ro - Phí bảo hiểm
II. THÔNG TIN CHI TIẾT
1. Các quyền lợi bảo hiểm
Các quyền lợi cơ bản được giải thích cho bên mua bảo hiểm tối thiểu phải tách bạch được giữa quyền lợi được bảo đảm và quyền lợi không được bảo đảm, cụ thể như sau:
1.1. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro: QUYỀN LỢI ĐƯỢC BẢO ĐẢM
- Quyền lợi bảo hiểm tử vong: là số tiền doanh nghiệp bảo hiểm trả cho người thụ hưởng trong trường hợp tử vong của người được bảo hiểm
- Các quyền lợi bảo hiểm rủi ro khác (nếu có)
- Quyền lợi của các sản phẩm bảo hiểm bổ trợ (nếu có)
1.2. Quyền lợi đầu tư:
a) QUYỀN LỢI ĐƯỢC BẢO ĐẢM
- Quyền lợi theo tỷ suất đầu tư tối thiểu cam kết với bên mua bảo hiểm
b) QUYỀN LỢI KHÔNG ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1.3. Các quyền lợi khác (nếu có)
2. Cơ chế phân bổ phí bảo hiểm:
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải minh họa rõ tỷ lệ phí bảo hiểm được phân bổ cho quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi từ quỹ liên kết chung.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải minh họa rõ các Khoản phí được quy định tại
+ Phí ban đầu
+ Phí bảo hiểm rủi ro
+ Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm
+ Phí quản lý quỹ
+ Phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
+ Phí khác (nếu có)
3. Tỷ suất đầu tư dự kiến
3.1. Doanh nghiệp bảo hiểm được sử dụng tỷ suất đầu tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm tối đa bằng tỷ suất đầu tư thực tế bình quân của doanh nghiệp 5 năm tài chính gần nhất (không vượt quá 8%) để thể hiện phạm vi dao động thu nhập của quỹ liên kết chung.
3.2. Doanh nghiệp bảo hiểm phải khẳng định rõ:
- Tỷ suất đầu tư có thể tăng hoặc giảm
- Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp bảo đảm tỷ suất đầu tư tối thiểu đã cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
III. MINH HỌA THỰC TẾ VỀ PHÂN BỔ PHÍ BẢO HIỂM VÀ CÁC QUYỀN LỢI BẢO HIỂM
| Năm hợp đồng | Tổng phí bảo hiểm đóng | Các Khoản phí liên quan | Phí bảo hiểm rủi ro | Phí phân bổ vào quỹ liên kết chung | Quyền lợi bảo đảm | QUYỀN LỢI KHÔNG BẢO ĐẢM | |||
| Phí cho quyền lợi tử vong | Phí cho các sản phẩm bổ trợ | Quyền lợi tử vong | Quyền lợi bổ trợ | Quyền lợi quỹ liên kết chung (tỷ suất đầu tư cam kết) | |||||
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 … | |||||||||
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ LIÊN KẾT CHUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung)
| Doanh nghiệp bảo hiểm | Năm báo cáo: |
I. PHÍ BẢO HIỂM VÀ GIÁ TRỊ QUỸ LIÊN KẾT CHUNG TRONG NĂM
Tổng số phí bảo hiểm nộp trong năm: …………………..
Số phí bảo hiểm phân bổ cho quyền lợi bảo hiểm rủi ro: …………………..
Các Khoản chi phí liên quan: …………………..
Tổng số phí bảo hiểm đầu tư vào quỹ liên kết chung: …………………..
Giá trị quỹ liên kết chung đầu năm: …………………..
Giá trị quỹ liên kết chung cuối năm: …………………..
Tỷ suất đầu tư của quỹ liên kết chung: …………………..
II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÁC QUỸ LIÊN KẾT CHUNG
| Tài sản | Giá trị đầu năm | Thay đổi trong năm | Giá trị cuối năm |
| - Tiền | |||
| - Danh Mục các Khoản đầu tư (liệt kê chi tiết) | |||
| - Các tài sản khác | |||
| Tổng tài sản |
III. BÁO CÁO THU NHẬP VÀ CHI PHÍ CỦA CÁC QUỸ LIÊN KẾT CHUNG
| Nội dung | Năm trước | Năm nay | Ghi chú |
| Thu nhập: chi tiết thu nhập từ hoạt động đầu tư theo danh Mục phù hợp với quy định | |||
| Tổng thu nhập | |||
| Chi phí: Chi tiết chi phí theo danh Mục phù hợp với quy định | |||
| Tổng chi phí | |||
| Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí | |||
| Thu nhập trả cho bên mua bảo hiểm | |||
| Tỷ suất đầu tư thực tế | |||
| Tỷ suất đầu tư thanh toán cho bên mua bảo hiểm |
BẢNG TỶ LỆ HOA HỒNG BẢO HIỂM TỐI ĐA ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM BẢO HIỂM LIÊN KẾT CHUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung)
Đơn vị tính: %
| Thời hạn hợp đồng | Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm | |||
| Phương thức nộp phí bảo hiểm định kỳ | Phương thức nộp phí 1 lần và phí đóng thêm | |||
| Năm hợp đồng thứ nhất | Năm hợp đồng thứ hai | Các năm hợp đồng tiếp theo | ||
| Từ 10 năm trở xuống | 25 | 7 | 5 | 5 |
| Trên 10 năm | 40 | 10 | 10 | 7 |
- 1 Thông tư 125/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 194/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 123/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Thông tư 125/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 96/2007/QĐ-BTC về Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 102/2007/QĐ-BTC về quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 135/2012/TT-BTC hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5522/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 45/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm
- 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 3 Quyết định 102/2007/QĐ-BTC về quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 5 Thông tư 125/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 135/2012/TT-BTC hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Công văn 5522/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 194/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 123/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Thông tư 125/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành