Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023

Công văn 5552/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương, giúp thống nhất cách hiểu và triển khai các quy định liên quan đến việc tính, điều chỉnh tiền chậm nộp thuế TNDN tạm nộp theo quý, đặc biệt là việc áp dụng quy định tại Nghị định số 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Nội dung trọng tâm của Công văn 5552/TCT-QLN

Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý nợ thuế và tính tiền chậm nộp đối với thuế TNDN tạm nộp, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Quy định về tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN: Theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Quy định này thay thế cho quy định cũ tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (yêu cầu tạm nộp 03 quý đầu năm không thấp hơn 75%).
  • Xác định thời điểm và cách tính tiền chậm nộp: Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp (dưới mức 80% của cả năm) thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu. Tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 4 đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Xử lý tiền chậm nộp đã tính theo quy định cũ: Đối với các trường hợp đã bị tính tiền chậm nộp theo quy định cũ (tỷ lệ 75% của 03 quý đầu năm) nhưng khi áp dụng quy định mới tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP (tỷ lệ 80% của 04 quý) có số tiền chậm nộp giảm đi, cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh giảm tiền chậm nộp cho người nộp thuế.
  • Thủ tục điều chỉnh tiền chậm nộp: Công văn hướng dẫn cơ quan thuế các cấp rà soát, lập hồ sơ và thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp thuế TNDN cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính chính xác của dữ liệu quản lý thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 5552/TCT-QLN mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi pháp luật thuế, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp thông qua việc áp dụng các quy định có lợi về tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN. Đồng thời, văn bản cũng chuẩn hóa quy trình xử lý nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, hạn chế sai sót và khiếu nại trong quá trình quản lý nợ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5552/TCT-QLN
V/v xử lý tiền chậm nộp tiền TNDN

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình Dương
(Số 152 đường Huỳnh Văn Cù, phường Chánh Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 21/2023/HMTNBD-TCKT ngày 20/9/2023 của Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình Dương (MST: 3701604767). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách khuyến khích xã hội hóa

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa được quy định tại Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ), được hướng dẫn chi tiết tại Mục I Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính);

- Tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này (trong đó có chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp) là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

- Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội; khoản 3 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ; khoản 11 Điều 1 Nghị định 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ);

- Căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12); điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; khoản 12 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ);

- Căn cứ khoản 13 Phần I Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính phủ;

- Căn cứ Điều 24 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

- Căn cứ điểm 9 Nghị quyết số 118/NQ-CP ngày 10/8/2020 của Chính phủ;

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 71/2021/TT-BTC ngày 17/8/2021 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình Dương là cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nêu tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 71/2014/TT-BTC, dẫn đến phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung do thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 71/2014/TT-BTC thì số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm thời chưa thực hiện truy thu theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 151/2014/TT-BTC không bị tính tiền chậm nộp kể từ thời điểm Thông tư số 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 15/11/2014) đến thời điểm Thông tư số 71/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 01/11/2021).

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân Bình Dương biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Chi cục Thuế TP Thủ Dầu Một để được hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC-TCT;
- Website-TCT;
- Lưu: VT,QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đỗ Thị Hồng Minh

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5552/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/12/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5552/TCT-QLN năm 2023 về xử lý tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký