Giới thiệu chung về Công văn 5557/TCT-CS
Công văn 5557/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản thu nhập ngoài hoạt động được ưu đãi sẽ không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng. Theo đó, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư quy mô lớn, tăng công suất hoặc đổi mới công nghệ nếu đáp ứng các tiêu chí về vốn đầu tư hoặc tỷ lệ tăng năng suất theo quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) và danh mục lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép đầu tư hoặc triển khai dự án.
- Hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 5557/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý và áp dụng chính sách ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp, văn bản này giúp làm rõ các thủ tục tự xác định điều kiện ưu đãi, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật khi quyết toán thuế TNDN, giảm thiểu rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5557/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8950/CT-TT1 ngày 21/10/2014 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh báo cáo và xin ý kiến về chính sách thuế và công văn số FVHQ/KT02-14 ngày 20/10/2014 của Công ty TNHH Freetrend Industrial (VN) đề nghị xem xét lại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN
- Tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ năm 2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu), cụ thể như sau:
- Được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước đến thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập).
- Hoặc được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012)”.
- Tại Khoản 1, Điều 3, Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định về phương thức lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN như sau:
“1. Doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN thì được lựa chọn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian ưu đãi còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng về tỷ lệ xuất khẩu) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.
Trường hợp doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN nếu lựa chọn chuyển đổi ưu đãi sang điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng về tỷ lệ xuất khẩu) thì khi chuyển đổi ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại phải theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại một thời điểm mà doanh nghiệp được lựa chọn”.
- Tại khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4, Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng như sau:
“2. 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư;
b) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Doanh nghiệp dịch vụ trong Khu chế xuất;
d) Doanh nghiệp khu công nghiệp xuất khẩu trên 50% sản phẩm;
đ) Chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động”.
“3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;”
“4. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:
a) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi nêu tại Điều này được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
…
- Đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao;
…”
- Tại khoản 8, Điều 1, Nghị định số 27/2003/NĐ-CP (sửa đổi bổ sung Nghị định số 24/2000/NĐ-CP) quy định điểm d khoản 2 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Doanh nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp”.
- Tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 04 năm 1997 của Chính phủ quy định:
“2. “Khu chế xuất” là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”.
- Tại Mục II. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP quy định:
“- Sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên”
- Tại khoản 3 Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP nêu trên quy định việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như sau:
“3. Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này và các dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, trừ những dự án được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm”.
Theo trình bày tại công văn số FVHQ/KT02-14 ngày 20/10/2014 thì Công ty đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu do đó thuộc diện bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN theo cam kết WTO, kể từ ngày 01/01/2012 phải thực hiện chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Thông tư số 199/2012/TT-BTC nêu trên.
Căn cứ theo các quy định nêu trên và theo trình bày tại công văn số FVHQ/KT02-14 Công ty lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP thì trường hợp nếu Công ty đáp ứng 2 điều kiện là sử dụng từ 500 lao động trở lên (thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư - Danh mục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ) và là doanh nghiệp sản xuất trong khu chế xuất (Khu chế xuất cũng được coi là Khu công nghiệp) thì được hưởng thuế suất thuế TNDN là 10% trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư, được miễn thuế 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
Do năm 2006 Công ty bắt đầu có lãi và được miễn 4 năm (từ năm 2006 đến hết năm 2009), giảm 50% trong thời gian 2 năm tiếp theo (từ năm 2010 đến năm 2011) do đó kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2012 Công ty còn tiếp tục được hưởng thuế suất thuế TNDN là 10% cho đến hết dự án và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo (năm 2012 và 2013).
2. Về việc thanh tra thuế đối với hoạt động chuyển giá
Về vấn đề này ngày 29/5/2014 Tổng cục Thuế đã có công văn số 1985/TCT-CC “V/v thay thế một số nội dung công văn số 14/TCT-CC ngày 10/10/2013”, do đó đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 1985/TCT-CC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ chí Minh và Công ty TNHH Freetrend Industrial (VN) được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 2 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3 Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10048/BTC-CST về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 08/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1099/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Suối Dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 3 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 4 Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 5 Công văn 10048/BTC-CST về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 08/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1099/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Suối Dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành