Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất phần mềm
Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 của Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện và mức hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án sản xuất phần mềm. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào các quy định cốt lõi sau:
Các điều kiện để doanh nghiệp phần mềm được hưởng ưu đãi thuế
- Điều kiện về dự án đầu tư mới: Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật. Dự án này phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp.
- Quy trình sản xuất phần mềm thực tế: Doanh nghiệp phải thực tế thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc chỉ thực hiện các hoạt động dịch vụ phần mềm đơn thuần hoặc thương mại phần mềm không thuộc đối tượng được áp dụng ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để làm cơ sở áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể được áp dụng
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới này.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Thời điểm tính thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Ưu đãi theo dự án đầu tư mới: Ưu đãi thuế TNDN đối với sản xuất phần mềm chỉ áp dụng đối với dự án đầu tư mới, không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật: Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN, nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải theo dõi, hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để kê khai và nộp thuế đúng quy định. Trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện thì sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5712/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8238/CT - TTHT ngày 2/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp phần mềm của Công ty TNHH Thakral One (Công ty). Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến các đơn vị và báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm quy định:
"2. Doanh nghiệp phần mềm thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10%”.
- Tại Điều 4 Quyết định số 128/2000/QD-TTg nêu trên quy định:
" Doanh nghiệp phần mềm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với thu nhập do hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm”.
- Tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
"2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư và các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp, các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại. . . ".
- Tại điểm 3, Mục I, phần B, thông tư 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp phần mềm quy định:
"3. Doanh nghiệp phần mềm đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế) ghi trong Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2, Mục I, Phần B, Thông tư này thì doanh nghiệp phần mềm có quyền lựa chọn hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm 1 và 2, Mục I, Phần B, Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại ".
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH Thakral One (đổi tên từ Công ty TNHH Một thành viên Astral Infotech Việt Nam) được cấp Giấy phép đầu tư số 100/GP-HCM ngày 26/7/1999, Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 100/GPĐC2-HCM ngày 24/12/2001, nếu năm 2004 Công ty không lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính thì từ ngày 1/1/2006, Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi trong Giấy phép đầu tư điều chỉnh số 100/GPĐC2-HCM ngày 24/12/2001 cho thời gian còn lại nếu thực tế hoạt động đáp ứng các điều kiện tại giấy phép đầu tư đã cấp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4484/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2314/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4817/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5557/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5767/TCT-CS năm 2014 đề nghị báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 113/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc mua phần mềm của nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2 Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4484/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2314/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4817/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5557/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5767/TCT-CS năm 2014 đề nghị báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5723/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 113/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc mua phần mềm của nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành