Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ

Công văn 5561/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nghĩa vụ chứng từ đối với các khoản chi phí hỗ trợ giữa các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế khi phát sinh các khoản thu, chi hỗ trợ tài chính.

1. Trường hợp nhận tiền hỗ trợ không phải kê khai, nộp thuế GTGT

Theo hướng dẫn của Cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, các khoản chi phí hỗ trợ được xử lý như sau:

  • Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp nhận một khoản tiền dưới dạng hỗ trợ tài chính, hỗ trợ chi phí, tiền thưởng, hoặc các khoản hỗ trợ bằng tiền khác từ các tổ chức, cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và khoản nhận này không kèm theo bất kỳ điều kiện nào về việc thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền.
  • Nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản tiền này.
  • Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp nhận tiền không cần lập hóa đơn GTGT mà chỉ cần lập chứng từ thu (phiếu thu) theo quy định. Bên chi tiền căn cứ vào mục đích chi, quyết định hoặc thỏa thuận hỗ trợ và chứng từ chi (phiếu chi) để hạch toán khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

2. Trường hợp nhận tiền hỗ trợ phải kê khai, nộp thuế GTGT

Đối với các khoản chi phí hỗ trợ phát sinh có kèm theo các cam kết thực hiện dịch vụ, quy định được áp dụng như sau:

  • Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân khác nhưng có kèm theo điều kiện phải thực hiện các dịch vụ cho bên chi tiền, ví dụ như dịch vụ quảng cáo, tiếp thị, trưng bày sản phẩm, chương trình khuyến mại, hoặc các dịch vụ hỗ trợ bán hàng khác.
  • Nghĩa vụ thuế: Khoản tiền hỗ trợ này được xác định là doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp nhận tiền phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với loại dịch vụ đó (thông thường là 10%).
  • Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp nhận tiền phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên chi tiền. Bên chi tiền căn cứ vào hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) để thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

3. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải phân biệt rõ ràng bản chất của khoản tiền hỗ trợ nhận được (có kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ hay không) để áp dụng đúng chính sách thuế và lập chứng từ phù hợp.
  • Xây dựng và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm: hợp đồng thỏa thuận hỗ trợ, quyết định hỗ trợ, chứng từ thanh toán và hóa đơn (nếu có) để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5561/CT-TTHT
V/v: Chi phí hỗ trợ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thương mại HaLo.
Đ/chỉ: số 811A-811B Trường Chính, P. Tây Thạnh, Q.Tân Phú.
Mã số thuế: 0309188244.

Trả lời văn bản số 02/2014/CV-HL ngày 12/05/2014 của Công ty về chi phí hỗ trợ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định...”

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ 02/8/2014 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2014 trở đi)

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ:

“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”

+ Tại Khoản 2.21 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ bao gồm:

“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra…”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán gạch số 80/SRS.Q7/Halo ngày 16/08/2013 với Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc NoVa, sau đó ký hợp đồng tài trợ số 001/2013/HĐTT/HL-NV ngày 9/9/2013 để chi tiền hỗ trợ cho Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc No Va tiến hành xây dựng và hoàn thiện nhà mẫu thì khoản thu hỗ trợ này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên nhận tiền hỗ trợ lập chứng từ thu (không phải lập hoá đơn GTGT).

Các hồ sơ chứng từ: hợp đồng mua bán, hợp đồng tài trợ, chứng từ chi, chứng từ thu...là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- CCT Tân Phú;
- Lưu (TTHT, HC)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Ngọc Tâm

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5561/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/07/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Ngọc Tâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký