Tổng quan về Công văn 3586/TCT-CS năm 2014
Công văn 3586/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức kê khai, nộp thuế, tránh các sai sót trong quá trình thực thi pháp luật thuế.
- Phương pháp tính thuế GTGT bắt buộc áp dụng
- Đối với hoạt động kinh doanh mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, cơ sở kinh doanh bắt buộc phải áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Quy định này áp dụng đồng bộ và không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp riêng biệt.
- Nguyên tắc xác định giá trị gia tăng và căn cứ tính thuế
- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá bán ra trừ (-) đi giá mua vào tương ứng của mặt hàng bán ra.
- Giá bán ra được xác định là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hóa đơn, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí trội mà bên bán được hưởng.
- Giá mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu tương ứng, đã bao gồm cả thuế GTGT, dùng cho việc mua bán, chế tác tương ứng bán ra.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của hoạt động này trong kỳ. Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương hoặc giá trị gia tăng dương không đủ bù trừ thì được chuyển sang kỳ tiếp theo trong năm dương lịch. Khi kết thúc năm dương lịch, phần giá trị gia tăng âm không được chuyển sang năm sau.
- Yêu cầu về quản lý hóa đơn, chứng từ và hạch toán kế toán
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý phải sử dụng hóa đơn bán hàng khi xuất bán sản phẩm, không được sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động này.
- Mọi giao dịch mua vào, bán ra phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để làm cơ sở xác định chính xác giá mua và giá bán thực tế.
- Việc không hạch toán riêng hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xác định giá mua, giá bán sẽ dẫn đến việc cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế hoặc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3586/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn vướng mắc về phương pháp tính thuế GTGT đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định về phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng như sau:
“1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng”.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định: “1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2014 Doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thực hiện nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng không phân biệt hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý xuất khẩu hay nội địa.
Trường hợp Doanh nghiệp có hoạt động gia công chế tác vàng, bạc, đá quý để xuất khẩu thì vẫn thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm trang sức chủ yếu từ đồng thau và đá nhân tạo, đề nghị đơn vị có văn bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định sản phẩm của đơn vị có được coi là sản phẩm vàng, bạc, đá quý hay không để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2215/TCT-CS năm 2014 áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2616/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3776/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4003/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4876/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 588/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Công văn 2215/TCT-CS năm 2014 áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2616/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3776/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4003/TCT-CS năm 2014 về phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4876/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 588/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành