Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5596/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân

Công văn 5596/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ đối với hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế đối với tài sản chung của hộ gia đình.

Xác định thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất

Để làm cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế TNCN và lệ phí trước bạ, việc xác định đúng đối tượng thành viên hộ gia đình là điều kiện tiên quyết:

  • Thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất phải là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
  • Các thành viên này phải đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.
  • Việc xác định thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được căn cứ vào hồ sơ giao đất, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ hộ tịch hợp pháp khác tại thời điểm đó.

Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch bất động sản của hộ gia đình

Về nghĩa vụ thuế TNCN khi thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản chung của hộ gia đình, văn bản làm rõ các nội dung sau:

  • Trường hợp được miễn thuế TNCN: Giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bất động sản giữa các thành viên trong hộ gia đình có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng (như vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau) thuộc diện được miễn thuế TNCN.
  • Trường hợp phân chia tài sản chung: Việc phân chia quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình cho các thành viên theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án mà không phát sinh việc chuyển nhượng cho người ngoài hộ gia đình thì không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
  • Trường hợp chuyển nhượng cho bên thứ ba: Khi hộ gia đình chuyển nhượng bất động sản cho cá nhân, tổ chức khác ngoài các đối tượng được miễn thuế nêu trên, doanh thu tính thuế được phân bổ đều cho các thành viên có chung quyền sử dụng đất để thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định.

Chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân

Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở:

  • Miễn lệ phí trước bạ khi nhận thừa kế, quà tặng: Nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa các đối tượng có mối quan hệ gia đình ruột thịt (như vợ với chồng; cha mẹ với con; ông bà với cháu; anh chị em ruột với nhau) được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Chia tài sản chung khi ly hôn hoặc phân chia tài sản hộ gia đình: Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn hoặc phân chia quyền sử dụng đất của hộ gia đình cho các thành viên hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được xem xét không phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần tài sản được chia.

Trách nhiệm phối hợp và thực hiện của cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện:

  • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký đất đai để xác định chính xác thông tin về nguồn gốc đất, thời điểm cấp giấy chứng nhận và danh sách thành viên hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất.
  • Yêu cầu người nộp thuế cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân, sổ hộ khẩu qua các thời kỳ hoặc xác nhận của chính quyền địa phương trong trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thể hiện rõ các thành viên hộ gia đình.
  • Giải quyết hồ sơ thuế đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai nhanh chóng, đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5596/TCT-DNNCN
V/v hướng dẫn về chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh tại tỉnh Thanh Hóa
(Lô 7, đường Nguyễn Chí Thanh, P. Đông Thọ, TP. Thanh Ha, tỉnh Thanh Hóa)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/KT-CP ngày 09/09/2019 của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh tại tỉnh Thanh Hóa về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc sử dụng hóa đơn đối với cá nhân, hộ kinh doanh:

- Tại khoản 1, Điều 11, Thông tư số: 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:

“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

…ˮ

- Tại điểm b, khoản 2, Điều 12, Thông tư số: 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:

“b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

…ˮ

- Tại Điểm 1, Điều 13, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính nên trên hướng dẫn:

“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”

2. Về quy định lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ:

- Tại khoản 2.4, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

…ˮ

Đề nghị Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh liên hệ với cơ quan thuế quản lý, căn cứ thực tế và các điều khoản tại hợp đồng ký với cá nhân để xác định nếu hình thức hợp tác kinh doanh với cá nhân là đối tượng trực tiếp sản xuất, gia công chăn nuôi cho Công ty thì Công ty được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo diện mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC mà không yêu cầu phải có hóa đơn

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi nhánh tại tỉnh Thanh Hóa được biết và liên hệ với Cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Vụ PC, CS;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD,CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5596/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5596/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5596/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký