Giới thiệu về Công văn 420/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 420/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ (LPTB) đối với các trường hợp phân chia tài sản, chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các thành viên trong gia đình. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các thủ tục đăng ký, biến động đất đai.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bất động sản của hộ gia đình, cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn 420/TCT-TNCN, chính sách thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa các đối tượng có quan hệ gia đình: Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thuộc diện được miễn thuế TNCN.
- Phân chia tài sản chung của vợ chồng: Trường hợp phân chia tài sản chung là bất động sản của vợ chồng khi ly hôn hoặc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình thì không thuộc diện chịu thuế TNCN.
- Xác định nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng bất động sản là tài sản duy nhất: Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian sở hữu (tối thiểu 183 ngày trở lên) và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành.
Chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Công văn 420/TCT-TNCN cũng làm rõ các quy định về miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất trong các giao dịch gia đình:
- Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa các đối tượng có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng tương tự như quy định miễn thuế TNCN (giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau) khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở lần đầu hoặc đăng ký lại.
- Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn: Tài sản là nhà, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của vợ chồng, khi ly hôn phân chia cho một bên sở hữu thì được miễn lệ phí trước bạ.
- Đăng ký lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: Trường hợp nhà, đất đã được cấp giấy chứng nhận chung cho hộ gia đình, nay thực hiện phân chia hoặc cấp đổi lại giấy chứng nhận cho các thành viên trong hộ gia đình thì phần giá trị tài sản tăng thêm (nếu có) mới phải nộp lệ phí trước bạ, phần tài sản cũ đã nộp lệ phí trước bạ thì được miễn.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh để được hưởng ưu đãi thuế, lệ phí
Để được áp dụng các chính sách miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ nêu trên, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ gia đình hoặc nguồn gốc tài sản:
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: Giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định, bản án ly hôn của Tòa án (đối với trường hợp phân chia tài sản khi ly hôn).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu (đối với các thế hệ cũ có thể hiện mối quan hệ), quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tờ khai thuế và lệ phí trước bạ: Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ thông tin vào tờ khai thuế TNCN và tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, miễn lệ phí để cơ quan thuế có cơ sở phê duyệt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 420/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 72948/CT-TTHT ngày 13/11/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh liên quan đến giá tính thuế khi xác định nghĩa vụ tài chính về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và lệ phí trước bạ (LPTB) của hộ gia đình, cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
.... “1. Giá chuyển nhượng
a) Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.”
Tại điểm c.3; c.4 Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“...c.3) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;
c.4) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;…”
Tại điểm a, điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về giá tính lệ phí trước bạ: “1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ....
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất trong một số trường hợp cụ thể áp dụng như sau:...
c.2) Đối với đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá (sau đây gọi chung là đấu giá), giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc là giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc theo văn bản phê duyệt trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;...
c.5) Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá đất tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.”
Tại điểm c.3, điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về giá tính lệ phí trước bạ: “c) Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
c.1) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c.2) Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi nhà và giá nhà nơi tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c.3) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;
c.4) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ;”
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo công văn, trường hợp bà Đặng Phong Lan mua tài sản là nhà, đất thông qua đấu giá của Ngân hàng Techcombank để thu hồi nợ, trên hóa đơn bán hàng không ghi tách riêng giá đất, giá nhà nhưng tổng giá trị chuyển nhượng ghi trên hóa đơn thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành. Khi bà Lan đi đăng ký quyền sở hữu đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì giá tính thuế TNCN nhà, đất căn cứ vào giá do UBND cấp tỉnh quy định. Về giá tính LPTB Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội rà soát thực tế thực hiện các trường hợp tương tự đã phát sinh tại địa bàn để thực hiện xử lý thống nhất. Trường hợp vướng mắc báo cáo Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4307/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1473/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 644/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1053/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Công văn 286/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4203/TCT-KK năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5596/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 4307/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1473/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 644/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1053/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 10 Công văn 286/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4203/TCT-KK năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5596/TCT-DNNCN năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành