Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5626/TCT-CS năm 2020

Công văn 5626/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Các chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Văn bản làm rõ các quy định pháp lý giúp doanh nghiệp xác định đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình khi thực hiện các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng:

  • Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN thì được hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này.
  • Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư mở rộng được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Phương pháp phân bổ thu nhập tăng thêm: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Hướng dẫn tuân thủ và lưu ý dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN chính xác và hạn chế rủi ro bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Trách nhiệm tự xác định và kê khai: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ dự án đầu tư, các hóa đơn, chứng từ chứng minh việc tăng tài sản cố định, thay đổi công nghệ hoặc tăng công suất thiết kế để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Vai trò giám sát của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng, đồng thời tiến hành hậu kiểm theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5626/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 2993/CT-TTHT ngày 08/10/2020 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

“2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:...

c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt;”

- Tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

... 3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế sut 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau: ...c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;...”

- Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2015) quy định:

“Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;

c) Dự án đu tư có quy mô vn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân ti thiểu 6.000 t đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;

đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.

4. Ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định tại các điểm b, c d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.”

- Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính quy định đối tượng áp dụng:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Dự án đầu tư, doanh nghiệp và tổ chức quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật đầu tư s 67/2014/QH13 và Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

- Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định nguyên tắc áp dụng văn bản.

"1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

Căn cứ các quy định nêu trên: Dự án đầu tư mở rộng năm 2020 của Công ty Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư năm 2007 sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐĐ của Công ty Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi được cấp giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/7/2015 nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN thì tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm ngày 01/7/2015.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, văn bản quy phạm pháp luật thuế TNDN và tình hình thực tế tại đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5626/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký