Công văn 5628/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp trong quá trình chuyển nhượng vốn, cổ phần hóa hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý thu thuế, các doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện các hoạt động liên quan đến chuyển nhượng vốn, cổ phần hóa, và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, sử dụng và quyết toán phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn nhà nước
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp phải được kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá trị vốn góp được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chuyển nhượng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc ghi nhận trên sổ sách kế toán.
Nghĩa vụ thuế trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa có trách nhiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần.
- Các khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản, vốn nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa phải được xử lý và xác định nghĩa vụ thuế theo đúng các quy định pháp luật về cổ phần hóa và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp sau cổ phần hóa kế thừa toàn bộ các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm về thuế chưa hoàn thành của doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước có trách nhiệm tự kê khai, tính thuế và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần hóa vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế, đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần vốn nhà nước để tránh thất thu ngân sách.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5628/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành năm 2014. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các hồ sơ, vụ việc phát sinh nghĩa vụ thuế đối với phần vốn nhà nước chưa được giải quyết trước thời điểm ban hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5628/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC)
Thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Bộ, ngày 27/11/2014, Tổng cục Thuế đã mời các đơn vị có liên quan (SCIC, Cục Thuế thành phố Hải Phòng và Công ty) họp bàn và đề xuất các phương án xử lý về việc giải quyết kiến nghị của Công ty CP Cung ứng Lao động & Thương mại Hải Phòng tại công văn số 60/2014/CV ngày 27/10/2014. Tiếp theo, ngày 8/12/2014, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2245/CT-Ktr1 ngày 1/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc xử lý khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế qua kiểm tra.
Qua nghiên cứu hồ sơ kèm theo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Phụ lục Biên bản kèm theo Biên bản kiểm tra ngày 6/7/2012, Công ty CP Cung ứng lao động và thương mại có ý kiến: số tiền 234.376.120 đồng là số thuế TNDN từ 1/7/2007 và năm 2008 nằm trong số tiền thuế miễn, giảm Công ty đã hạch toán tăng nguồn vốn nhà nước tại Doanh nghiệp, SCIC đã bán hết vốn nhà nước và thu về SCIC nên Doanh nghiệp không có nguồn vốn để thực hiện với NSNN. Vì vậy Công ty đề nghị Cục Thuế Hải Phòng làm việc với SCIC để giải quyết theo chỉ đạo tại công văn số 16064/BTC-TCT của Bộ Tài chính.
Tại công văn số 2245/CT-Ktr1 ngày 1/12/2014 nêu trên, Cục Thuế Hải Phòng có báo cáo: Căn cứ tài liệu Công ty đã cung cấp bổ sung liên quan đến việc hạch toán khoản thuế TNDN được ưu đãi thể hiện Công ty không hạch toán tăng phần vốn góp của Nhà nước (Vốn điều lệ doanh nghiệp vẫn là 5 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước vẫn chiếm 51% vốn điều lệ là 2,55 tỷ đồng), Công ty cũng không nộp phần cổ tức được chia về Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), lợi nhuận còn lại sau thuế TNDN Công ty hạch toán vào quỹ đầu tư phát triển. Do vậy, SCIC không có căn cứ để chuyển trả cho Công ty theo đề nghị của Cục Thuế thành phố Hải Phòng. Đến thời điểm hiện tại, Công ty CP Cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng đã nộp đủ tiền thuế TNDN do không được miễn giảm là 234 triệu vào NSNN.
Từ các vấn đề nêu trên, Tổng cục Thuế đề xuất trình lãnh đạo Bộ như sau:
Căn cứ ý kiến của SCIC và Cục Thuế nêu tại cuộc họp về việc Công ty CP cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng chưa thực hiện tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp, do đó việc Công ty báo cáo rằng Công ty đã hạch toán tăng nguồn vốn nhà nước tại doanh nghiệp và thu về SCIC là chưa có cơ sở, nên chưa có căn cứ để xử lý theo công văn số 16064/BTC-TCT ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính. Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Tổng Công ty đầu và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) có ý kiến chính thức về kiến nghị của Công ty CP cung ứng lao động và thương mại Hải Phòng liên quan đến phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 26/12/2014 để TCT có cơ sở tổng hợp, báo cáo Bộ trả lời Cục Thuế và Công ty.
Xin cám ơn sự phối hợp công tác của Quý đơn vị./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 704/TCT-DNL về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1104/TCT-CS xác định nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Nhà máy Thủy điện Nậm Pia do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2041/TCT-CS năm 2016 về tỷ giá khi xác định nghĩa vụ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 704/TCT-DNL về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1104/TCT-CS xác định nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Nhà máy Thủy điện Nậm Pia do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2041/TCT-CS năm 2016 về tỷ giá khi xác định nghĩa vụ thuế do Tổng cục Thuế ban hành