Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 704/TCT-DNL về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần

Công văn 704/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng, bán bớt phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục kê khai đối với nguồn thu từ vốn nhà nước.

1. Quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng thuế TNDN chuyển nhượng vốn

Theo hướng dẫn tại Công văn 704/TCT-DNL, việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với hoạt động bán bớt phần vốn nhà nước được áp dụng cụ thể như sau:

  • Đối tượng chịu thuế: Các tổ chức, doanh nghiệp đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước hoặc các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển nhượng, bán bớt cổ phần, phần vốn góp tại các công ty cổ phần.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với khoản thu nhập chênh lệch phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn (giá bán thực tế cao hơn giá trị sổ sách hoặc giá vốn của phần vốn chuyển nhượng).

2. Phương pháp xác định thu nhập tính thuế và thuế suất

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn nhà nước theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành:

  • Công thức tính thu nhập chịu thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá khớp lệnh, giá thỏa thuận trên thị trường chứng khoán tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên trị giá vốn góp trên sổ sách kế toán hoặc giá mua lại phần vốn đó theo chứng từ hợp pháp.
  • Chi phí chuyển nhượng: Các khoản chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, phí môi giới, chi phí thẩm định giá.
  • Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính theo thuế suất thuế TNDN phổ thông (hiện hành là 20%) và được kê khai vào phần thu nhập khác của doanh nghiệp.

3. Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quản lý nguồn thu

Việc kê khai và nộp thuế đối với khoản chênh lệch từ bán vốn nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế:

  • Trách nhiệm kê khai: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng vốn có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Thời hạn kê khai: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh giao dịch hoặc tổng hợp vào kỳ tính thuế năm tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Xử lý nguồn thu sau thuế: Khoản thu nhập từ chênh lệch bán vốn nhà nước sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN sẽ được quản lý, sử dụng và nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hoặc nộp vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 704/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế:

  • Giúp ngăn ngừa việc thất thu ngân sách nhà nước từ các giao dịch thoái vốn, chuyển nhượng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần hóa.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc trốn thuế.
  • Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường giám sát, hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ các giao dịch chuyển nhượng vốn nhà nước trên địa bàn quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 704/TCT-DNL
V/v thuế TNDN đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2011

 

Kính gửi: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11621/DKVN-TCKT ngày 20/12/2010 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đề nghị hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Chương I Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm:

“o) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn”.

- Căn cứ Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Điểm 1, Điểm 2 Mục I Phần D hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh như sau:

“(1). Chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở sản xuất kinh doanh là việc tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của mình đã đầu tư vào cơ sở kinh doanh cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp). Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có nghĩa vụ và quyền lợi của người tham gia góp vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh.

(2). Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần D Thông tư này…”

+ Tại Điểm 2 Mục II Phần D hướng dẫn thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh là 28%”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Chương I Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

“Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật”

- Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Tại Điểm 1 Phần E quy định thu nhập thuộc diện nộp thuế như sau:

“(1.1). Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).

…(1.3). Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này”.

+ Tại Điểm 2 Phần E quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là 25%”.

- Căn cứ Mục 2 Điều 20 Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ ban hành quy chế Quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam quy định về doanh thu của Công ty mẹ như sau:

“Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

….

e) Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; cổ tức, lợi nhuận được chia từ việc đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và đầu tư ra ngoài Công ty mẹ”.

- Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ quy định như sau:

“Tiền thu từ bán bớt, bán toàn bộ phần vốn nhà nước còn lại tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần chuyển đổi từ công ty thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc công ty nhà nước (theo quyết định sắp xếp, chuyển đổi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh lần đầu), kể cả tiền đặt cọc không phải trả lại cho nhà đầu tư sau khi trừ giá trị vốn nhà nước đầu tư ghi trên sổ kế toán, chi phí bảo lãnh phát hành, chi phí bán, chi phí về thuế phát sinh (nếu có) được ghi tăng vốn nhà nước tại các công ty nhà nước là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước góp tại các doanh nghiệp này”.

Căn cứ nội dung hướng dẫn trên, trường hợp Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện cơ cấu lại các khoản đầu tư vào các công ty con là công ty cổ phần, trong đó đã thực hiện bán bớt phần vốn tại một số đơn vị, thì doanh thu từ việc bán bớt, bán toàn bộ phần vốn nhà nước còn lại tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần chuyển đổi từ công ty thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc công ty nhà nước (theo quyết định sắp xếp, chuyển đổi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh lần đầu), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS, KK, PC (2b);
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 704/TCT-DNL về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chênh lệch từ bán bớt phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 704/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/03/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 704/TCT-DNL về thuế thu nhập doanh n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký