Giới thiệu về Công văn 564/BCT-TTTN
Công văn 564/BCT-TTTN được Bộ Công thương ban hành vào ngày 19 tháng 01 năm 2016 nhằm điều hành hoạt động kinh doanh xăng dầu sát với diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới. Văn bản này đưa ra các quyết định cụ thể về việc trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) và điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường.
Quy định về Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất phương án điều hành Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng, dầu như sau:
- Trích lập Quỹ bình ổn giá: Giữ nguyên mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như quy định hiện hành.
- Chi sử dụng Quỹ bình ổn giá: Ngừng chi sử dụng Quỹ bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu (bao gồm xăng khoáng, xăng E5, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) về mức 0 đồng/lít hoặc 0 đồng/kg.
Quy định về điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được điều chỉnh giảm cụ thể:
- Xăng RON 92: Điều chỉnh giảm giá bán lẻ để không cao hơn mức giá quy định sau khi đã giảm.
- Xăng sinh học E5: Điều chỉnh giảm tương ứng để đảm bảo khoảng cách giá hợp lý giữa xăng sinh học và xăng khoáng.
- Các mặt hàng dầu (Diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut): Đồng loạt điều chỉnh giảm giá bán để hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân.
Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Việc trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu được áp dụng từ 15 giờ 00 phút ngày 19 tháng 01 năm 2016. Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 phút ngày 19 tháng 01 năm 2016.
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu căn cứ vào tình hình thực tế để tự quyết định giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống của mình, nhưng không được cao hơn mức giá cơ sở theo quy định.
- Công tác giám sát: Bộ Công thương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về giá và quỹ bình ổn của các doanh nghiệp đầu mối, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh xăng dầu.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 564/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ công văn số 17444/BTC-QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;
Căn cứ Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 18 tháng 01 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày1 04/01/2016 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%) |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng RON 92 | 16.032 | 15.442 | -590 | -3,68 |
| 2. Xăng E5 | 15.339 | 14.759 | -580 | -3,78 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 11.119 | 10.207 | -912 | -8,21 |
| 4. Dầu hỏa | 10.274 | 9.388 | -886 | -8,63 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 7.546 | 7.245 | -301 | -3,99 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở:
- Xăng RON 92: không cao hơn 15.442 đồng/lít;
- Xăng E5: không cao hơn 14.759 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 10.207 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 9.388 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 7.245 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2016.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2016.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 01 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(04/01/2016 - 18/01/2016)
| TT | Ngày | X92 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 04/01/16 | 52.630 | 43.340 | 42.310 | 169.860 | 22,450 | 22,540 |
| 2 | 05/01/16 | 53.550 | 43.070 | 42.160 | 166.790 | 22,450 | 22,505 |
| 3 | 06/01/16 | 51.770 | 42.950 | 41.940 | 162.930 | 22,450 | 22,510 |
| 4 | 07/01/16 | 48,000 | 39.710 | 38.850 | 150.440 | 22,450 | 22,540 |
| 5 | 08/01/16 | 49.820 | 40.850 | 39.730 | 160.460 | 22,450 | 22,510 |
| 6 | 09/01/16 |
|
|
|
|
|
|
| 7 | 10/01/16 |
|
|
|
|
|
|
| 8 | 11/01/16 | 47.910 | 39.570 | 38.190 | 150.370 | 22,470 | 22,490 |
| 9 | 12/01/16 | 47.910 | 37.860 | 36.030 | 144.990 | 22,470 | 22,450 |
| 10 | 13/01/16 | 47.440 | 38.290 | 35.980 | 141.830 | 22,470 | 22,455 |
| 11 | 14/01/16 | 46.460 | 36.730 | 34.770 | 137.160 | 22,470 | 22,480 |
| 12 | 15/01/16 | 45.650 | 36.570 | 34.940 | 142.260 | 22,470 | 22,460 |
| 13 | 16/01/16 |
|
|
|
|
|
|
| 14 | 17/01/16 |
|
|
|
|
|
|
| 15 | 18/01/16 | 43.380 | 34.560 | 32.970 | 138.130 | 22,410 | 22,420 |
|
| Bquân | 48.593 | 39.409 | 37.988 | 151.384 | 22,455 | 22,487 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5 Công văn 17444/BTC-QLG năm 2015 về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10755/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 12401/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 12925/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 4 Công văn 1273/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 1407/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 1851/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 5 Công văn 10755/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 12401/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 7 Công văn 17444/BTC-QLG năm 2015 về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 12925/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 9 Công văn 1273/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 1407/BCT-TTTN năm 2016 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 1851/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành