Tóm tắt Công văn 5655/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định
Công văn 5655/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các quy định, điều kiện và nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) nhằm xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định
- Tất cả tài sản cố định của doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện trích khấu hao theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo/đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ áp dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Phương pháp trích khấu hao đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản, trừ trường hợp có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện để chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ
- Sử dụng thực tế: Tài sản cố định phải thực tế tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Hồ sơ pháp lý: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp đối với TSCĐ.
- Hạch toán kế toán: TSCĐ phải được quản lý, theo dõi và trích khấu hao trên sổ sách kế toán theo đúng chế độ quản lý tài chính và kế toán hiện hành.
3. Các trường hợp không được tính chi phí khấu hao vào chi phí được trừ
- TSCĐ không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động tại doanh nghiệp theo quy định).
- Khấu hao đối với TSCĐ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc không thuộc quyền sở hữu/sử dụng của doanh nghiệp.
- Phần chi phí khấu hao vượt mức trích khấu hao tối đa theo khung thời gian trích khấu hao TSCĐ do Bộ Tài chính quy định.
- Tài sản cố định đã trích đủ khấu hao (đã thu hồi đủ giá trị hao mòn) nhưng vẫn tiếp tục sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
4. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp
- Chủ động xác định thời gian trích khấu hao, mức trích khấu hao cho từng TSCĐ đúng khung quy định.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc mua sắm, hình thành, theo dõi và trích khấu hao TSCĐ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5655/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM SX Tân Hùng Cơ |
Trả lời văn bản ngày 01/07/2013 của Công ty về trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
“Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình:
1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.”
Căn cứ Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 27/07/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN từ năm 2012 trở đi):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 2.2h Điều 6 quy định: các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
...
h. Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ theo đúng mức trích khấu hao tài sản cố định quy định hiện hành của Bộ Tài chính đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng thuê đất, mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng.
- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng, quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp .
- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.”
Căn cứ Công văn số 6840/2013/BTC-TCT ngày 30/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày có hợp đồng thuê đất với thời hạn 10 năm, đã xây dựng trụ sở văn phòng, nhà kho hợp pháp trên đất thuê để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.2h Điều 6 Thông tư số 123/2013/TT-BTC nêu trên thì được trích khấu hao theo mức trích khấu hao, thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2012 trở đi.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6840/BTC-TCT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10229/CT-TTHT về chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2966/CT-TTHT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7167/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8657/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9680/CT-TTHT năm 2013 về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 54037/CT-HTr năm 2014 khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2679/CT-TTHT năm 2015 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 10229/CT-TTHT về chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6840/BTC-TCT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2966/CT-TTHT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7167/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8657/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9680/CT-TTHT năm 2013 về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 54037/CT-HTr năm 2014 khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2679/CT-TTHT năm 2015 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành