Giới thiệu về Công văn 7167/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7167/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định chi phí khấu hao hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các điều kiện cốt lõi để trích khấu hao tài sản cố định
Để chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Quyền sở hữu và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp đối với tài sản cố định đó.
- Sử dụng cho hoạt động kinh doanh: Tài sản cố định phải được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hạch toán kế toán: Tài sản phải được theo dõi, quản lý và hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
Các trường hợp không được tính khấu hao vào chi phí được trừ
Công văn làm rõ các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp không được phép đưa chi phí trích khấu hao vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN:
- Tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (ngoại trừ các tài sản phục vụ trực tiếp cho người lao động như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, nhà giữ trẻ, hoặc phương tiện đưa đón người lao động).
- Tài sản cố định được mua sắm bằng nguồn kinh phí do Nhà nước cấp hoặc nguồn quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (trừ các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh trực tiếp về vận tải hành khách, du lịch, khách sạn).
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định bị tạm dừng sử dụng do sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc do tính chất mùa vụ nhưng vượt quá thời gian quy định (tạm dừng do mùa vụ quá 09 tháng hoặc tạm dừng để sửa chữa quá 12 tháng).
Quy định về đăng ký phương pháp trích khấu hao
Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn phương pháp trích khấu hao phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tuy nhiên phải tuân thủ thủ tục hành chính sau:
- Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà mình chọn áp dụng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
- Phương pháp trích khấu hao đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt niên độ kế toán và quá trình sử dụng tài sản. Trường hợp muốn thay đổi phương pháp khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ ràng và thông báo lại cho cơ quan thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 7167/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng danh mục tài sản cố định, thời gian trích khấu hao và hồ sơ pháp lý đi kèm để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7167/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Thiết Bị Phụ Tùng Sài Gòn |
Trả lời văn thư số 186/2013/CP.TBPT.SG ngày 13/08/2013 của Công ty về trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ:
- Tại Khoản 1 Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ:
"Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
…"
- Tại điểm d Khoản 1 Điều 4 quy định xác định nguyên giá TSCĐ:
"d) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành."
Trường hợp Công ty theo trình bày đầu tư xây dựng TSCĐ (nhà máy thủy điện Đakglun - Tỉnh Bình Phước) có phát sinh các khoản chi phí như: chi phí đền bù, chi phí lãi vay, chi phí khác, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư là các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến công trình xây dựng Nhà máy Thủy điện Đakglun - Tỉnh Bình Phước thì các khoản chi này nếu có đầy đủ hóa đơn hợp pháp theo quy định được tính vào nguyên giá TSCĐ (hữu hình). Việc trích khấu hao TSCĐ hữu hình thực hiện theo Phụ lục 1 "khung thời gian trích khấu hao các loại TSCĐ" ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8303/CT-TTHT về đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10229/CT-TTHT về chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2966/CT-TTHT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4124/CT-TTHT năm 2014 về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5655/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8657/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9680/CT-TTHT năm 2013 về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 54037/CT-HTr năm 2014 khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2679/CT-TTHT năm 2015 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 8303/CT-TTHT về đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10229/CT-TTHT về chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2966/CT-TTHT năm 2013 trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4124/CT-TTHT năm 2014 về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5655/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8657/CT-TTHT năm 2013 về trích khấu hao tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9680/CT-TTHT năm 2013 về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 54037/CT-HTr năm 2014 khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 11228/CT-TTHT năm 2014 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2679/CT-TTHT năm 2015 về khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành