Giới thiệu về Công văn 5656/CT-TTHT năm 2013
Công văn 5656/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện áp dụng, đối tượng được miễn thuế và cách thức xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi về giáo dục trong doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ được quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Giới hạn bậc học: Quy định miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các chi phí liên quan đến bậc học đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học ngoại khóa khác không được áp dụng quy định này.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Khoản chi trả học phí phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hoặc có chứng từ chứng minh việc chi trả trực tiếp giữa doanh nghiệp và nhà trường.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Công văn hướng dẫn sự phân biệt rõ ràng giữa đối tượng lao động nước ngoài và lao động Việt Nam đối với khoản chi phí này:
- Trường hợp học tập trong nước: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại các trường học trong nước, khoản chi này được coi là lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Do đó, khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động Việt Nam theo quy định.
- Trường hợp học tập tại nước ngoài: Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, nếu doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của họ học tập tại nước ngoài (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông), khoản chi này mới được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Mối liên hệ với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để doanh nghiệp được tính khoản chi hộ học phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các đơn vị cần đảm bảo các điều kiện chặt chẽ sau:
- Khoản chi hỗ trợ học phí phải được ghi nhận cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục xuất cho doanh nghiệp (hoặc kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5656/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2013 |
| Kính gửi: | Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam |
Trả lời văn bản số 920/VKHTLMN-KHTL ngày 31/7/2013 của Quý Viện về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.b Điều 31 Nghị định số 65/NĐ-CP ngày 26/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai thuế theo tháng.”
Căn cứ Điểm 2.3, Công văn số 8817/BTC ngày 8/7/2013 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế).”
Trường hợp Viện có thuê lao động là cá nhân cư trú làm việc theo hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng thì khi trả thu nhập cho các đối tượng này, Viện tạm thời tính khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế) kê khai, nộp thuế theo quy định. Việc cá nhân có thu nhập không ổn định và dưới mức chịu thuế (thu nhập chịu thuế không có người phụ thuộc từ 108 triệu/năm trở xuống) có được làm cam kết để đơn vị chi trả tạm thời chưa khấu trừ hay không phải chờ Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Quý Viện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Công văn 8817/BTC-TCT năm 2013 thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5657/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5851/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành