Tổng quan về Công văn 5851/CT-TTHT năm 2013
Công văn 5851/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc thanh toán thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi dành cho nhân viên, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các quy định cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả hộ
Văn bản tập trung làm rõ việc phân loại các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền để xác định khoản nào chịu thuế và khoản nào được miễn thuế TNCN:
- Chi phí vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này đòi hỏi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam: Khoản học phí bậc phổ thông trung học trở xuống do người sử dụng lao động thanh toán hộ cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục được miễn thuế TNCN. Khoản chi này cũng cần được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Các khoản lợi ích khác tính vào thu nhập chịu thuế: Đối với các khoản chi trả hộ khác không thuộc danh mục được miễn trừ theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành, doanh nghiệp phải thực hiện cộng vào thu nhập chịu thuế của người lao động để khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần tùy theo đối tượng cư trú.
Yêu cầu về chứng từ và tính hợp lệ của chi phí
Để các khoản chi phí nêu trên được tính là chi phí hợp lý của doanh nghiệp và không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hợp đồng lao động phải ghi rõ các khoản phúc lợi, chi phí trả thay mà người lao động được hưởng.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với các khoản chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ).
- Chứng từ chứng minh mối quan hệ nhân thân (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu dịch thuật công chứng) đối với trường hợp chi trả học phí cho con của người lao động.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5851/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 08 năm 2013. |
| Kính gửi: | VPĐH tại TP.HCM Công ty Idemitsu Oil & Gas Co., Ltd |
Trả lời văn thư số 13HC460 ngày 13/08/2012 của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 28 Nghị định 65/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN quy định :
“1. Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
2. Các loại thu nhập phải khấu trừ thuế:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam;
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, kể cả tiền thù lao từ hoạt động môi giới;
....”
Trường hợp của Văn phòng điều hành tại thành phố Hồ Chí Minh theo trình bày có các cá nhân người nước ngoài đang làm việc có thu nhập từ tiền lương tiền công do Văn phòng chi trả thông qua Công ty tại nước ngoài thì Văn phòng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định để nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Văn phòng cử nhân viên đi công tác phục vụ cho hoạt động của Văn phòng có phát sinh các khoản chi phí bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê chổ ở nếu có hóa đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của Văn phòng điều hành thì khoản chi này được tính vào chi phí hoạt động của Văn phòng, không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Văn Phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5656/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5657/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5775/CT-TTHT năm 2013 thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5864/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Công văn 5656/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5657/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5775/CT-TTHT năm 2013 thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5864/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành