Giới thiệu chung về Công văn 5662/TCHQ-GSQL
Công văn 5662/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc thực vật. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói, nhằm tạo điều kiện thông quan nhanh chóng, tránh ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của nước nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5662/TCHQ-GSQL
- Nguyên tắc kiểm tra thông tin mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói
- Cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra thông tin về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói đối với các lô hàng nông sản xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu bắt buộc (như Trung Quốc và một số thị trường khác).
- Việc kiểm tra phải dựa trên danh sách các mã số đã được Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) phê duyệt và thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan.
- Đối với các thị trường nhập khẩu không có yêu cầu bắt buộc về mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói, cơ quan hải quan không được tự ý yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải khai báo hoặc xuất trình các thông tin này, tránh gây phiền hà và làm chậm trễ quá trình thông quan.
- Quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm dịch thực vật
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu để đối chiếu thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) với thực tế lô hàng xuất khẩu.
- Trong trường hợp phát hiện sai lệch thông tin về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc có nghi ngờ về tính hợp pháp của chứng thư, chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải chủ động trao đổi với cơ quan kiểm dịch thực vật để xác minh, xử lý kịp thời, không tự ý dừng thông quan hàng hóa khi chưa có kết luận rõ ràng.
- Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm cập nhật thường xuyên, kịp thời danh sách các mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói đủ điều kiện xuất khẩu lên Hệ thống thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan tiện tra cứu và áp dụng.
- Tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất khẩu nông sản
- Nghiêm cấm các công chức hải quan tự ý đặt ra các yêu cầu, thủ tục ngoài quy định pháp luật, gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật.
- Ưu tiên thông quan nhanh đối với các mặt hàng nông sản tươi sống, trái cây mùa vụ có thời gian bảo quản ngắn để tránh thiệt hại về chất lượng và kinh tế cho doanh nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử và tận dụng tối đa các tiện ích của Hệ thống thông tin một cửa quốc gia để rút ngắn thời gian thông quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 5662/TCHQ-GSQL là một chỉ đạo kịp thời của Tổng cục Hải quan nhằm tháo gỡ các nút thắt trong hoạt động xuất khẩu nông sản. Việc làm rõ trách nhiệm kiểm tra và phạm vi áp dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu rủi ro bị dừng hàng tại cửa khẩu. Đồng thời, sự phối hợp chặt chẽ giữa hải quan và kiểm dịch thực vật giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ uy tín của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5662/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo phản ảnh từ phía doanh nghiệp và một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì cách hiểu về đối tượng hàng hóa xuất khẩu phải kiểm dịch thực vật chưa được thống nhất giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, dẫn đến phát sinh vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật. Để giải quyết vướng mắc, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị xác định đối tượng hàng hóa xuất khẩu phải kiểm dịch thực vật như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Điều 8 và Điều 15 Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05/01/2007 của Chính phủ về kiểm dịch thực vật thì hàng hóa có nguồn gốc thực vật xuất khẩu phải kiểm dịch trong các trường hợp sau:
a) Điều ước quốc tế Việt Nam tham gia quy định phải kiểm dịch;
b) Nước nhập khẩu hàng hóa yêu cầu kiểm dịch;
c) Hợp đồng mua bán hàng hóa yêu cầu kiểm dịch;
d) Chủ hàng hóa xuất khẩu yêu cầu kiểm dịch.
Trường hợp nêu tại điểm a và b trên đây: thực hiện theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của cơ quan kiểm dịch. Trường hợp không có thông báo của cơ quan chức năng thì cơ quan hải quan không yêu cầu chủ hàng phải nộp giấy chứng nhận kiểm dịch khi xuất khẩu hàng hóa.
Đối với trường hợp nêu tại điểm c: cơ quan hải quan yêu cầu chủ hàng phải nộp giấy chứng nhận kiểm dịch khi xuất khẩu hàng hóa.
Trường hợp nêu tại điểm d: cơ quan hải quan không yêu cầu nộp giấy chứng nhận kiểm dịch khi xuất khẩu hàng hóa.
2. Về Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, thay thế cho Quyết định số 72/2005/QĐ-BNN ngày 14/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc áp dụng thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc Danh mục vật thể phải kiểm dịch thực vật tại Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT hoặc đối với hàng hóa ngoài Danh mục này, cơ quan hải quan chỉ yêu cầu chủ hàng nộp giấy chứng nhận kiểm dịch trong trường hợp có yêu cầu kiểm dịch nêu tại các điểm a, b và c thuộc mục 1 trên đây.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 40/2012/TT-BNNPTNT về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Công văn 613/QLCL-CL2 về nhập khẩu đậu nành từ Braxin do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 2 Công văn 256/QLCL-CL2 năm 2014 bổ sung hồ sơ đăng ký xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật của Thụy Sỹ vào Việt Nam do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 3 Công văn 5890/TCHQ-GSQL năm 2020 về chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (ICD) Tiên Sơn thành cảng cạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 02/2007/NĐ-CP về kiểm dịch thực vật
- 3 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 4 Thông tư 40/2012/TT-BNNPTNT về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Công văn 613/QLCL-CL2 về nhập khẩu đậu nành từ Braxin do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 6 Công văn 256/QLCL-CL2 năm 2014 bổ sung hồ sơ đăng ký xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc thực vật của Thụy Sỹ vào Việt Nam do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 7 Công văn 5890/TCHQ-GSQL năm 2020 về chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (ICD) Tiên Sơn thành cảng cạn do Tổng cục Hải quan ban hành