Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5668/TCT-CS năm 2014

Công văn 5668/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm chè, nhằm làm rõ việc áp dụng mức thuế suất và kê khai thuế GTGT ở các khâu trồng trọt, sơ chế, chế biến và kinh doanh thương mại.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm chè

  • Sản phẩm chè chưa chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường: Sản phẩm chè búp tươi, chè khô do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Sản phẩm chè ở khâu kinh doanh thương mại: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm chè mới qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Dù không phải nộp thuế, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  • Bán cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm chè mới qua sơ chế thông thường cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất 5%.
  • Sản phẩm chè đã qua chế biến thành sản phẩm tiêu dùng: Đối với các loại chè đã qua chế biến công nghiệp hoặc chế biến tinh thành sản phẩm tiêu dùng đóng gói hoàn chỉnh (chè túi lọc, chè đóng hộp thương phẩm...) áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Hướng dẫn tại Công văn 5668/TCT-CS giúp các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp thu mua và kinh doanh nông sản chè áp dụng đúng chính sách thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi trong khâu lưu thông hàng hóa, giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp và đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế nông sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5668/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái

Trả lời công văn số 2464/CT-THNVDT ngày 03/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái nêu vướng mắc về thuế GTGT của sản phẩm chè, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2459/TCT-CS ngày 26/6/2008 và công văn số 1804/TCT-CS ngày 19/5/2014 hướng dẫn cụ thể (bản photo công văn kèm theo). Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ
TRƯỞNG




Nguyễn
Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5668/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của sản phẩm chè do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5668/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5668/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký