Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5675/TCHQ-TXNK

Công văn 5675/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại, áp mã số HS và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tránh các tranh chấp về thuế và thủ tục hải quan.

Nội dung hướng dẫn phân loại mặt hàng đá xuất khẩu

Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại các mặt hàng đá xuất khẩu, đặc biệt là sự khác biệt giữa đá vôi, đá chứa canxi và các loại đá xây dựng khác:

  • Phân loại dựa trên thành phần hóa học và lý tính: Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng đá phải căn cứ vào kết quả phân tích, giám định hàm lượng Canxi Cacbonat (CaCO3), độ cứng, kích thước hạt và mục đích sử dụng thực tế.
  • Phân biệt đá làm tượng, đá mỹ nghệ và đá xây dựng: Các loại đá đã qua gia công, chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ hoặc đá dùng trong xây dựng có mã HS khác nhau. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất để chứng minh mức độ gia công của sản phẩm.
  • Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Việc áp mã HS phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giải thích Danh mục HS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế xuất khẩu hiện hành.

Chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá

Chính sách thuế đối với mặt hàng đá xuất khẩu được điều chỉnh nhằm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong nước và khuyến khích chế biến sâu:

  • Thuế suất đối với đá thô chưa qua chế biến: Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu cao đối với các loại đá thô, đá khối chưa qua chế biến sâu nhằm hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô.
  • Ưu đãi thuế đối với sản phẩm đá đã qua chế biến: Các sản phẩm đá đã được cắt cạnh, mài bóng, hoặc chế tác thành các sản phẩm hoàn thiện phục vụ xây dựng, trang trí nội ngoại thất sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hơn hoặc miễn thuế xuất khẩu tùy thuộc vào từng mã HS cụ thể.
  • Nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc, quy cách, phẩm cấp và mức độ gia công của đá xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan.

Thủ tục hải quan và công tác kiểm tra, giám định

Để đảm bảo tính chính xác trong việc áp thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra:

  • Lấy mẫu phân tích, giám định: Trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại, hàm lượng hoặc mức độ gia công của đá, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để phân tích tại các trung tâm kiểm định chuyên ngành của ngành Hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định.
  • Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản (như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng) để xác định rõ tiêu chuẩn kỹ thuật và nguồn gốc hợp pháp của đá xuất khẩu.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp khai sai mã HS, gian lận hàm lượng hoặc cố tình khai sai mức độ gia công để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5675/TCHQ-TXNK
V/v vướng mc mặt hàng đá

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Dịch vụ và Thương mại Quốc tế Mạnh Tiến
(34/2A Tô Ký, Ấp Đông, xã Thi Tam Thôn, Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01-23/CV/MI ngày 23/8/2023 của Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Dịch vụ và Thương mại Quốc tế Mạnh Tiến về vướng mắc đối với mặt hàng làm bằng đá tự nhiên. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị Định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính Phủ:

2. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biu thuế xuất khẩu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biu thuế xuất khẩu.

b) Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sn phm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Mã s và thuế suất thuế xuất khu các mặt hàng thuộc nhóm có số thứ tự 211:

Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ s và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biu thuế xuất khu, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế xuất khu tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Trường hợp không kê khai mức thuế sut thuế xuất khẩu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế phải nộp Bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa xuất khẩu theo Mu s 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm làm thủ tục hải quan đ chứng minh hàng hóa kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thương mại mua hàng từ doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại khác để xuất khẩu nhưng không kê khai mức thuế suất thuế xut khu theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của doanh nghiệp sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ s và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, người khai hải quan kê khai hàng hóa xuất khẩu theo mã hàng 08 chữ số quy định tại Mục I Phụ lục II về Biu thuế nhập khu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.

Theo đó, đề nghị Công ty đối chiếu với quy định dẫn trên và quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị Định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ để xác định mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm STT 211 Biểu thuế xuất khẩu hay không.

Về việc xác định đối tượng điều chỉnh theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng, đề nghị Công ty có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được giải đáp theo đúng chức năng, thẩm quyền quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Dịch vụ và Thương mại Quốc tế Mạnh Tiến biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Hoàng Việt Cường (đ
b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5675/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 5675/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/11/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đào Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5675/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc mặ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký