Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5690/TCHQ-GSQL

Công văn 5690/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại và phải nhập khẩu trở lại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa.

Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị trả lại được phép nhập khẩu trở lại

Văn bản hướng dẫn cụ thể các trường hợp doanh nghiệp được thực hiện thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng hóa đã xuất khẩu trước đó, bao gồm:

  • Hàng hóa bị khách hàng nước ngoài trả lại do không đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đúng quy cách kỹ thuật hoặc vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng mua bán.
  • Hàng hóa bị trả lại do đối tác nước ngoài từ chối nhận hàng vì các lý do khách quan, hoàn cảnh bất khả kháng hoặc thị trường nước nhập khẩu có sự thay đổi về chính sách.
  • Hàng hóa tái nhập khẩu để tiến hành sửa chữa, tái chế, bảo hành hoặc thay thế, sau đó tiếp tục xuất khẩu trở lại cho khách hàng nước ngoài.
  • Hàng hóa tái nhập khẩu để chuyển tiêu thụ nội địa sau khi bị đối tác nước ngoài từ chối nhận hoặc trả lại.

Quy trình và thủ tục hải quan đối với hàng hóa tái nhập khẩu

Để thực hiện thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng đã xuất khẩu, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định:

  • Nơi làm thủ tục hải quan: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái nhập khẩu tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó trước đây hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa được nhập khẩu trở lại.
  • Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị tờ khai hải quan nhập khẩu (theo mã loại hình tái nhập tương ứng), tờ khai hải quan xuất khẩu của lô hàng trước đây, văn bản thỏa thuận hoặc thông báo của khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng hóa, chứng từ vận tải (vận đơn) và các chứng từ liên quan khác chứng minh nguồn gốc hàng hóa tái nhập chính là hàng đã xuất khẩu.
  • Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp có nghi ngờ hoặc theo chỉ dẫn của hệ thống quản lý rủi ro nhằm xác định tính đồng nhất giữa hàng hóa tái nhập và hàng hóa đã xuất khẩu trước đó.

Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại

Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập khẩu được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách:

  • Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ và thời hạn tái nhập theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Xử lý thuế xuất khẩu đã nộp: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, sau khi hoàn thành thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu trở lại nếu chuyển tiêu thụ nội địa, hoặc được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT nếu hàng hóa tái nhập chỉ để sửa chữa, tái chế rồi tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan

Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục:

  • Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan; cung cấp các chứng từ hợp pháp chứng minh lý do hàng hóa bị trả lại; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đã nộp.
  • Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, lợi dụng chính sách để trốn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 5690/TCHQ-GSQL
V/v Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng đã xuất khẩu

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty TNHH TM & DV Hàng Hải Tấn Đạt
(Đ/c: Số 221, Phan Văn Hân, P17, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 13/CV/2010 ngày 10/9/2010 của Công ty TNHH TM & DV Hàng hải Tấn Đạt là doanh nghiệp chuyên về làm dịch vụ đại lý tàu biển, giao nhận vận tải đề nghị hướng dẫn về thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng hóa đã xuất khẩu.

Theo trình bày của Công ty thì khách hàng của Công ty làm thủ tục xuất khẩu lô hàng 'Máy cắt xếp dãy Tar TR120 có gắn động cơ Honda - Thái Lan GX120-4HP - xuất xứ Việt Nam" cho khách hàng ở Iran, do khách hàng ở Iran không thanh toán tiền mua hàng theo như thỏa thuận nên khách hàng của Công ty ủy quyền cho Công ty vận chuyển hàng về Việt Nam để tiêu thụ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 51 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính thì khách hàng của Công ty được làm thủ tục nhập khẩu trở lại đối với lô hàng xuất khẩu nêu trên.

- Về thủ tục nhập khẩu: Theo quy định tại điểm a4, Khoản 4, Điều 51, Thông tư 79/2009/TT-BTC dẫn trên thì hồ sơ nhập khẩu bao gồm: "Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại". Tuy nhiên, trong trường hợp này khách hàng của Công ty chủ động đưa hàng trở lại Việt Nam, nên không có văn bản thông báo trả lại của bên nước ngoài. Do vậy, trong văn bản đề nghị làm thủ tục nhập khẩu hàng trở lại, khách hàng của Công ty hoặc Công ty (nếu khách hàng của Công ty được ủy quyền) phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lý do đưa hàng trở lại Việt Nam.

Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng để được hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trở lại theo quy định tại Điểm 4, Điều 51 Thông tư 79/2009/TT-BTC nêu trên./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5690/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng đã xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 5690/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5690/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục nhậ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký