Tóm tắt Công văn 585/GSQL-GQ1 năm 2013 về nhập khẩu hàng đã xuất khẩu bị trả lại
Công văn 585/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, chính sách thuế và quy trình xử lý đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
- Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
- Địa điểm làm thủ tục: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đó trước đây, hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thực tế.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (tái nhập), tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu trước đây (bản lưu người khai hải quan), văn bản thỏa thuận hoặc thông báo của phía nước ngoài về việc trả lại hàng hóa (nêu rõ lý do trả lại), và các chứng từ vận tải liên quan.
- Thời hạn tái nhập khẩu: Việc tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan và pháp luật thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế (nếu có).
- Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập khẩu
- Không thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại do bị phía nước ngoài trả lại được xem xét không thu thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó phải là chính lô hàng đã xuất khẩu trước đây và chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài.
- Xử lý thuế xuất khẩu đã nộp: Đối với số thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) cho lô hàng khi xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả hoặc xử lý bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế sau khi hoàn thành thủ tục tái nhập khẩu thực tế.
- Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và xử lý thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu tái nhập theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế và cơ quan hải quan, đảm bảo tính nhất quán với hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế trước đó.
- Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa tái nhập để đối chiếu, xác định tính đồng nhất giữa hàng hóa nhập khẩu trở lại với hàng hóa đã xuất khẩu trước đó dựa trên các thông tin về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, và các đặc điểm nhận dạng khác.
- Xác minh lý do trả hàng: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của văn bản thỏa thuận trả hàng, lý do trả hàng (như hàng lỗi, không đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đúng hợp đồng) để đảm bảo việc tái nhập khẩu là đúng quy định, tránh việc lợi dụng chính sách để gian lận thương mại.
- Cập nhật hệ thống dữ liệu: Sau khi thông quan lô hàng tái nhập, cơ quan hải quan tiến hành cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý để theo dõi tình trạng của tờ khai xuất khẩu ban đầu, phục vụ cho công tác quản lý thuế và thanh khoản sau này.
- Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
- Tính chính xác của hồ sơ: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chứng từ xuất trình, đặc biệt là văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài và chứng từ chứng minh hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó.
- Thời gian nộp hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện thủ tục hoàn thuế xuất khẩu hoặc xin không thu thuế nhập khẩu ngay sau khi hàng hóa được thông quan tái nhập để đảm bảo quyền lợi tài chính tối ưu.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan: Trong trường hợp có sự khác biệt nhỏ về bao bì hoặc ký mã hiệu do quá trình vận chuyển khứ hồi, doanh nghiệp cần giải trình rõ ràng và cung cấp tài liệu minh chứng thuyết phục để tránh bị ách tắc khi thông quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 585/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần CBTS & XNK Cà Mau (CAMIMEX). |
Trả lời công văn số 27/CV-2013 ngày 7/6/2013 của Công ty Cổ phần CBTS & XNK Cà Mau về việc vướng mắc khi nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thủ tục tái nhập hàng xuất khẩu bị trả lại đã được quy định cụ thể tại Điều 51 Thông tư số 194/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Do vậy, đối với vướng mắc của Công ty nêu tại công văn số 27/CV/2013 dẫn trên về loại hình khi đăng ký tái nhập tờ khai đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đã mở tờ khai xuất khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5628/TCHQ-GSQL về thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại do Tổng cục hải quan ban hành.
- 2 Công văn 5690/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng đã xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4749/TCHQ-GSQL về nhập khẩu trở lại hàng hóa đã xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5768/TCHQ-TXNK năm 2013 về nộp thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu bị trả về do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2017 về nhập khẩu hàng bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5628/TCHQ-GSQL về thủ tục tái nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại do Tổng cục hải quan ban hành.
- 2 Công văn 5690/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trở lại đối với hàng đã xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4749/TCHQ-GSQL về nhập khẩu trở lại hàng hóa đã xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5768/TCHQ-TXNK năm 2013 về nộp thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu bị trả về do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7450/TCHQ-TXNK năm 2017 về nhập khẩu hàng bị trả lại do Tổng cục Hải quan ban hành