Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5728/CT-TTHT năm 2016

Công văn 5728/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kê khai và nộp thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế của chi nhánh phụ thuộc tùy thuộc vào địa bàn hoạt động (cùng tỉnh hay khác tỉnh với trụ sở chính) và phương thức hoạt động thực tế của chi nhánh.

1. Quy định về kê khai Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc được phân định rõ ràng dựa trên địa giới hành chính nơi chi nhánh đặt trụ sở:

  • Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Chi nhánh hạch toán phụ thuộc phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Nếu chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
  • Trường hợp chi nhánh ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT chung tại trụ sở chính. Trong trường hợp chi nhánh có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, có nhu cầu kê khai và nộp thuế riêng thì phải đăng ký thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng để tự kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.

2. Quy định về kê khai Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối với thuế TNDN, nguyên tắc hạch toán phụ thuộc quy định việc tập trung quyền lợi và nghĩa vụ thuế về trụ sở chính:

  • Kê khai tập trung: Chi nhánh hạch toán phụ thuộc không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN độc lập. Trụ sở chính có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
  • Phân bổ số thuế TNDN phải nộp: Trường hợp chi nhánh hạch toán phụ thuộc là cơ sở sản xuất khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính thì doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí giữa các cơ sở sản xuất quy định tại pháp luật quản lý thuế hiện hành.

3. Quy định về kê khai Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Nghĩa vụ kê khai và khấu trừ thuế TNCN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định dựa trên thực tế chi trả thu nhập:

  • Trường hợp chi nhánh trực tiếp chi trả thu nhập: Nếu chi nhánh hạch toán phụ thuộc trực tiếp ký hợp đồng lao động, chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động thì chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.
  • Trường hợp trụ sở chính chi trả thu nhập: Nếu việc chi trả lương và các khoản thu nhập do trụ sở chính thực hiện chi trả tập trung thì trụ sở chính có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ người lao động, kể cả người lao động làm việc tại chi nhánh.

4. Quy định về Lệ phí môn bài (Thuế môn bài)

Nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc được thực hiện độc lập:

  • Chi nhánh hạch toán phụ thuộc có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, bất kể chi nhánh ở cùng tỉnh hay khác tỉnh với trụ sở chính.
  • Mức nộp lệ phí môn bài của chi nhánh được áp dụng theo quy định chung đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp

Công văn 5728/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán và kê khai thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai địa bàn hoặc sai phương thức hạch toán. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát mô hình hoạt động thực tế của chi nhánh phụ thuộc để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN và lệ phí môn bài theo hướng dẫn của Cục Thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTP.H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5728/CT-TTHT
V/v: kê khai thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Cầu trung thang máy Quảng Liên
Địa chỉ: 299/15 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP.HCM
Mã số thuế: 0302686674

Trả lời văn bản số 01/2016-CV CT ngày 25/05/2016 của Công ty về kê khai thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1.d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:

Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế, tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

…”

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về xác định số thuế phải nộp:

“Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:

Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Tổng chi phí của doanh nghiệp

Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương; số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên.

…”

Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế quy định về kê khai thuế TNDN:

+ Tại Điều 16 sửa đổi bổ sung Điều 12 như sau:

“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

6. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính có trách nhiệm nộp cả phần phát sinh tại nơi đóng trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

a) Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc và cơ quan Thuế

b) Quyết toán thuế

Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc. Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.”

+ Tại Điều 17 bổ sung Điều 12a như sau:

“Điều 12a. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế năm

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Tỉnh Bình Dương, Chi nhánh thực hiện sản xuất lắp ráp, gia công kết cấu thép, không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu thì:

- Về khai nộp thuế GTGT Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 1.d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

- Về khai nộp thuế TNDN: hàng quý Công ty thực hiện tạm nộp thuế TNDN tại Cục Thuế TP.HCM nơi có trụ sở chính và Cục Thuế Bình Dương nơi có chi nhánh sản xuất hạch toán phụ thuộc (không phải nộp tờ khai quý); khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN Công ty có trách nhiệm kê khai toàn bộ tại trụ sở chính bao gồm cả phần phát sinh của Chi nhánh tại Tỉnh Bình Dương theo Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu: (TTHT, VT).
1221-16463719 Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5728/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 5728/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/06/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5728/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký