Giới thiệu về Công văn 5733/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5733/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đặc biệt là điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật thuế.
Các nội dung trọng tâm về điều kiện khấu trừ thuế GTGT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, cụ thể như sau:
- Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Trường hợp bù trừ công nợ: Việc thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra chỉ được thừa nhận để khấu trừ thuế khi phương thức này được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Đồng thời, các bên phải lập biên bản đối chiếu số liệu và có xác nhận bù trừ công nợ hợp pháp. Đối với phần giá trị còn lại sau khi bù trừ (nếu có) từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán, việc thanh toán ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng. Bên nhận thanh toán (bên thứ ba) phải là một chủ thể hợp pháp và việc chuyển tiền vẫn phải thực hiện qua tài khoản ngân hàng của các bên liên quan.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế
Để tránh rủi ro bị xuất toán thuế GTGT đầu vào và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ thông tin trên hóa đơn, đảm bảo hóa đơn được lập đúng thời điểm, đúng đối tượng và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ thanh toán: Các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng phải thể hiện rõ tên tài khoản người chuyển là bên mua và tài khoản người nhận là bên bán (hoặc bên được ủy quyền hợp pháp). Các biên bản bù trừ công nợ, hợp đồng mua bán phải được ký kết đầy đủ bởi người đại diện theo pháp luật của các bên.
- Xử lý các trường hợp sai sót: Khi phát hiện có sự sai lệch về thông tin tài khoản hoặc phương thức thanh toán không đúng quy định, doanh nghiệp cần chủ động lập các văn bản điều chỉnh, bổ sung phụ lục hợp đồng kịp thời trước khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5733/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng The Bank of Tokyo Mitsubishi UFJ.,Ltd – |
Trả lời văn bản số 100614/BTMU-HCM ngày 10/6/2014 của Chi nhánh về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
“Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
…”
Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
…”
“Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh là tổ chức tín dụng có phát sinh chi phí thuê văn phòng, bãi đỗ xe, vị trí treo bảng hiệu của Ngân hàng, xe ô tô (chi phí thuê bao gồm cả nhiên liệu và lái xe) hoặc mua máy móc, thiết bị bao gồm máy móc, thiết bị không đáp ứng tiêu chí tài sản cố định và các chi phí khác có liên quan đến tài sản cố định, máy móc, thiết bị như chi phí sửa chữa, bảo trì, bảo hành thì thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí nêu trên Chi nhánh không được kê khai khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định, hoặc tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4091/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4678/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5526/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 375/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với khuyến mãi chi phí mua lịch do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 304/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa qua chế biến do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4091/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4678/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5526/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 375/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với khuyến mãi chi phí mua lịch do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 304/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2006/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm chưa qua chế biến do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành