Công văn 304/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành cung cấp hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với số lượng hàng hóa thực tế bị hao hụt trong quá trình lưu giữ, vận chuyển hoặc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các quy định cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa hao hụt
- Khấu trừ thuế GTGT đối với hao hụt tự nhiên trong định mức: Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế bị hao hụt do tính chất lý, hóa tự nhiên (như bay hơi, rò rỉ, rơi vãi, cặn bãi...) nằm trong định mức hao hụt hợp lý theo quy định hoặc theo định mức doanh nghiệp tự xây dựng sẽ được kê khai, khấu trừ toàn bộ.
- Xử lý đối với hao hụt, tổn thất vượt định mức: Trường hợp hàng hóa bị hao hụt vượt quá định mức quy định hoặc tổn thất do nguyên nhân chủ quan (do cá nhân, tập thể làm mất mát, hư hỏng) mà đã được xác định trách nhiệm bồi thường thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị tổn thất được bồi thường sẽ không được khấu trừ.
- Xử lý tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng: Đối với hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác mà không được bồi thường, doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế
Để đảm bảo số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị hao hụt thực tế được cơ quan Thuế chấp nhận khấu trừ hợp pháp, doanh nghiệp cần hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Bảng xây dựng định mức hao hụt: Văn bản ban hành định mức hao hụt vật tư, hàng hóa phù hợp với đặc điểm kỹ thuật, quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc quy chuẩn ngành.
- Biên bản kiểm kê và xác định tổn thất: Biên bản kiểm kê thực tế phản ánh chính xác số lượng, giá trị hàng hóa bị hao hụt, mất mát và làm rõ nguyên nhân dẫn đến hao hụt.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng: Hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) liên quan đến lô hàng bị hao hụt.
- Chứng từ xử lý trách nhiệm bồi thường: Quyết định xử lý bồi thường hoặc biên bản làm việc xác định giá trị bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất (nếu có).
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động hạch toán riêng biệt giữa phần hao hụt tự nhiên hợp lý và phần tổn thất do lỗi chủ quan để kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào kịp thời, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 304/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV XNK và đầu tư Chợ Lớn (Cholimex) |
Trả lời văn thư số 623/CHOLIMEX-TCKT ngày 19/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.
Trường hợp hàng hoá có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, có mua 900 tấn hạt điều xô thành phẩm và lưu kho tại huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Nếu hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá (độ ẩm thay đổi) trong thời gian lưu kho không vượt quá định mức hao hụt theo quy định thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt. Trường hợp Công ty có hàng hóa bị mất cắp hoặc bị hư hỏng do bảo quản không tốt dẫn đến bị mối, mọt thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị mất cắp, mối, mọt không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4981/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5733/CT-TTHT năm 2014 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6506/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 52330/CT-TTHT năm 2017 về số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4981/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5733/CT-TTHT năm 2014 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6506/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 52330/CT-TTHT năm 2017 về số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành