Giới thiệu về Công văn 5753/TCT-KK năm 2014
Công văn 5753/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 12 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) bổ sung. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xử lý hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh của người nộp thuế sau khi đã có quyết định hoàn thuế hoặc đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý hoàn thuế GTGT bổ sung
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được Tổng cục Thuế đưa ra trong Công văn 5753/TCT-KK:
- Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Việc khai bổ sung được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không kể ngày lễ, ngày nghỉ, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Xử lý hồ sơ khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn: Trường hợp người nộp thuế đã nhận được quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan thuế, sau đó phát hiện có sai sót và nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn của kỳ đã hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện phân loại và xử lý theo quy trình kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với phần thuế đề nghị hoàn bổ sung này.
- Trường hợp khai bổ sung sau khi có quyết định thanh tra, kiểm tra: Nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, các số liệu điều chỉnh tăng hoặc giảm thuế GTGT đầu vào, đầu ra sẽ được cơ quan thuế tiếp nhận và thực hiện đối chiếu, xác minh trực tiếp trong quá trình thanh tra, kiểm tra để đưa ra kết luận chính xác tại biên bản thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế có trách nhiệm rà soát chặt chẽ hồ sơ khai bổ sung của doanh nghiệp, đặc biệt là các hóa đơn, chứng từ bổ sung để tránh việc gian lận hoàn thuế. Việc kiểm tra phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các điều kiện hoàn thuế khác theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 5753/TCT-KK
Công văn này giúp thống nhất quy trình xử lý nghiệp vụ hoàn thuế bổ sung trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo và lúng túng của các cơ quan thuế địa phương khi đối mặt với các trường hợp doanh nghiệp liên tục điều chỉnh số liệu sau hoàn thuế. Đồng thời, văn bản cũng tạo hành lang pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có sai sót khách quan trong quá trình kê khai, nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ, phòng chống thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5753/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV đóng tàu Nha Trang
Trả lời công văn số 94/CV-NTS-TCKT ngày 29/9/2014 của Công ty TNHH MTV đóng tàu Nha Trang (địa chỉ: số 1 Tân Lộc, Vĩnh Trường, Nha Trang, Khánh Hoà) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) bổ sung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
- Khoản 1 Điều 18: "1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp luỹ kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.".
- Khoản 2 Điều 19: "2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.".
"3. Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý), các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp đến hết kỳ tính thuế tháng 12/2013(đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc đến hết kỳ tính thuế quý 4/2013 (đối với trường hợp kê khai theo quý) cơ sở kinh doanh chưa đủ 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết không được hoàn của năm 2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để kê khai khấu trừ và áp dụng hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 thông tư này.".
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
- Trường hợp Công ty kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu ra của kỳ tính thuế giai đoạn từ tháng 9/2007 đến tháng 7/2008 nêu trên và khai đề nghị hoàn tại tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước, đồng thời đảm bảo điều kiện âm 3 tháng liên tục có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết tính kể từ tháng kê khai dừng khấu trừ trở về trước thì Công ty sẽ được xét hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Thông tư số 65/2013/TT-BTC và Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp Công ty khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu ra của kỳ tính thuế GTGT giai đoạn từ tháng 9/2007 đến tháng 7/2008 và khai đề nghị hoàn đối với một phần số thuế GTGT chưa khấu trừ hết vào tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 3/2014 với lý do âm 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT chưa khấu trừ hết căn cứ hướng dẫn tại Tiết a Điểm 1 Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC, đồng thời tại tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 01/2014 phát sinh số thuê GTGT phải nộp (không phát sinh số thuế GTGT chưa khấu trừ hết) thì Công ty không được xét hoàn số thuế này do chưa đảm bảo điều kiện âm 12 tháng tính từ tháng đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (tháng 02/2014) quy định tại Khoản 1 Điều 18 và Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Số thuế đã kê khai đề nghị hoàn nêu trên Công ty được khai bổ sung để tiếp tục khấu trừ thuế và đề nghị hoàn thuế khi đủ điều kiện được hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MTV đóng tàu Nha Trang được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5540/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho đơn vị xuất khấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5540/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho đơn vị xuất khấu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 311/TCT-CS năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành