Tóm tắt Công văn 5754/TCHQ-GSQL năm 2018 về thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa, tàu bay chuyển cảng
Công văn 5754/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa và tàu bay chuyển cảng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với phương tiện vận tải và hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không diễn ra chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với tàu bay nước ngoài thực hiện các chuyến bay chuyển cảng giữa các sân bay quốc tế tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với hàng hóa, hành lý của hành khách vận chuyển trên các chuyến bay chuyển cảng này.
- Xác định rõ trách nhiệm phối hợp của các hãng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và cơ quan hải quan tại các đầu sân bay liên quan.
- Thủ tục giám sát hải quan đối với tàu bay chuyển cảng
- Trách nhiệm của hãng hàng không: Phải thông báo đầy đủ thông tin về lịch trình bay, danh sách hành khách, hành lý và hàng hóa vận chuyển trên chuyến bay chuyển cảng cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống một cửa quốc gia hoặc bằng văn bản theo quy định trước khi tàu bay khởi hành.
- Giám sát tại sân bay nơi đi (sân bay đầu tiên): Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát việc xếp dỡ hàng hóa, hành lý lên tàu bay; thực hiện niêm phong hải quan đối với các khu vực chứa hàng hóa chịu sự giám sát hải quan (nếu có) và xác nhận thông tin trên hệ thống.
- Giám sát tại sân bay nơi đến (sân bay tiếp theo): Cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin chuyến bay chuyển cảng, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan và giám sát chặt chẽ quá trình dỡ hàng hóa, hành lý để làm thủ tục nhập cảnh hoặc chuyển tiếp theo đúng quy định.
- Thủ tục giám sát đối với hàng hóa, hành lý chuyển cảng
- Hàng hóa chuyển cảng phải được quản lý nguyên trạng từ khi xếp lên tàu bay tại sân bay xuất phát cho đến khi được dỡ xuống và hoàn thành thủ tục hải quan tại sân bay đích.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, rách niêm phong hoặc không nguyên trạng đai kiện, cơ quan hải quan tại sân bay nơi đến phải tiến hành lập biên bản, kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Hành lý ký gửi của hành khách chuyển cảng phải được phân loại, gắn thẻ nhận diện và giám sát riêng biệt để tránh nhầm lẫn với hành lý của khách bay nội địa.
- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hải quan cửa khẩu
- Tăng cường chia sẻ thông tin kịp thời giữa Chi cục Hải quan sân bay nơi đi và Chi cục Hải quan sân bay nơi đến thông qua hệ thống thông tin điện tử ngành hải quan.
- Trong trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật, các đơn vị phải chủ động liên hệ bằng các phương thức thông tin nhanh nhất (điện thoại, fax, email công vụ) để truyền nhận thông tin chuyến bay, đảm bảo không làm gián đoạn hoạt động bay và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5754/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ 169 Express
(Đ/c: Khu kinh tế CK Mộc Bài, xã Lợi Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh)
Tổng cục Hải quan nhận được kiến nghị của quý Công ty trên Hệ thống tiếp nhận và trả lời kiến nghị của doanh nghiệp - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ về đăng ký tờ khai xuất nhập khẩu trị giá thấp trên hệ thống VNACCS đối với hàng vận chuyển qua cửa khẩu đường bộ, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Tại Điều 3 Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, địa điểm làm thủ tục hải quan gồm: Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra tập trung,.... Theo đó, hàng hóa của Công ty gửi qua đường bộ từ Campuchia về Việt Nam và ngược lại qua cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài, Xa Mát, tỉnh Tây Ninh được thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Đây là hình thức mới phát sinh trên thực tế, do vậy hệ thống VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan chưa cho phép đăng ký tờ khai MIC/MEC qua cửa khẩu đường bộ.
Tổng cục Hải quan tiếp thu ý kiến trên đây để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung Thông tư 191/2015/TT-BTC nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Bưu chính 2010: "Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế được thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi khi là đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính". Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 người khai hải quan bao gồm doanh nghiệp chuyển phát nhanh. Theo đó, doanh nghiệp chuyển phát nhanh khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh của công ty không bắt buộc phải là đại lý hải quan.
Hiện nay, mã số tạm (gồm 13 chữ số 9999999999-998) được sử dụng trong hệ thống VNACCS/VCIS được áp dụng cho những đơn vị là đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp, các doanh nghiệp chuyển phát nhanh không phải là đại lý làm thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan cấp mã khai báo riêng. Do vậy, khi hệ thống VNACCS của cơ quan hải quan hoàn chỉnh chức năng đăng ký tờ khai MIC/MEC qua cửa khẩu đường bộ, đề nghị Công ty liên hệ với Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được cấp mã khai báo riêng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ 169 Express biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2550/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 2788/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 2802/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 3085/GSQL-GQ3 năm 2018 thủ tục giám sát hải quan về hàng hóa, tàu bay chuyển cảng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6888/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc thủ tục hải quan về thực hiện chuyển cảng nhiều lần cho tàu nước ngoài nhập cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2280/VPCP-CN năm 2019 gửi bổ sung Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục theo Nghị định 07/2019/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 1286/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với tàu bay đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật bưu chính 2010
- 2 Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2550/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 2788/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 2802/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 3085/GSQL-GQ3 năm 2018 thủ tục giám sát hải quan về hàng hóa, tàu bay chuyển cảng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6888/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc thủ tục hải quan về thực hiện chuyển cảng nhiều lần cho tàu nước ngoài nhập cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2280/VPCP-CN năm 2019 gửi bổ sung Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục theo Nghị định 07/2019/NĐ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 1286/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với tàu bay đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành