Tóm tắt Công văn 5775/TCT-CS năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với kho hàng không có chức năng kinh doanh
Công văn 5775/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các kho hàng phụ thuộc của doanh nghiệp không thực hiện chức năng kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ trách nhiệm thuế tại địa phương nơi đặt kho hàng khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với kho hàng không có chức năng kinh doanh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT đối với kho hàng phụ thuộc được thực hiện dựa trên chức năng hoạt động thực tế của kho hàng:
- Trường hợp doanh nghiệp thành lập kho hàng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính, nếu kho hàng này chỉ có chức năng chứa hàng, lưu kho, không thực hiện chức năng kinh doanh, không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đặt kho hàng.
- Toàn bộ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa luân chuyển qua kho hàng này sẽ được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Điều kiện để kho hàng được xác định không có chức năng kinh doanh
Để được áp dụng cơ chế không phải kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có kho hàng, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Kho hàng chỉ sử dụng làm nơi tập kết, lưu giữ, bảo quản hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tại kho hàng không diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán, ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn GTGT hoặc trực tiếp thu tiền từ khách hàng.
- Mọi hoạt động xuất, nhập hàng hóa tại kho phải được kiểm soát và điều phối trực tiếp từ trụ sở chính hoặc các chi nhánh có chức năng kinh doanh được ủy quyền.
Quy định về chứng từ khi luân chuyển hàng hóa về kho
Khi vận chuyển hàng hóa từ trụ sở chính hoặc các cơ sở sản xuất đến kho hàng không có chức năng kinh doanh khác tỉnh, doanh nghiệp cần lưu ý về thủ tục chứng từ để đảm bảo tính hợp pháp:
- Doanh nghiệp phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông trên đường.
- Khi hàng hóa được xuất bán từ kho cho khách hàng, trụ sở chính hoặc chi nhánh có chức năng kinh doanh trực tiếp quản lý kho hàng phải lập hóa đơn GTGT theo quy định để giao cho người mua và thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra tại trụ sở chính.
Ý nghĩa của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 5775/TCT-CS giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp có hệ thống kho bãi phân tán tại nhiều tỉnh, thành phố. Doanh nghiệp tránh được việc phải mở tờ khai thuế GTGT riêng lẻ tại từng địa phương đặt kho, giảm thiểu chi phí vận hành bộ máy kế toán và tập trung nguồn lực quản lý thuế tại một đầu mối duy nhất là trụ sở chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5775/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi : Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 763/DKVN-TCKT ngày 18/9/2014 của Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng (Pvoil Vũng Áng) kiến nghị Tổng các Thuế hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với các kho hàng không có chức năng kinh doanh.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 (c) Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng:
"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuê giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, .không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."
Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng:
"Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế."
"Ví dụ 17: Công ty B có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, có các kho hàng tại Hải Phòng, Nghệ An không có chức năng kinh doanh. Khi Công ty B xuất bán hàng hóa tại kho ở Hải Phòng cho Công ty C tại Hưng Yên thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có các kho hàng (Hải Phòng, Nghệ An)."
Căn cứ quy định trích dẫn nêu trên trường hợp Pvoil Vũng Áng có thuê kho xăng dầu tại địa phương cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính của Công ty làm nhiệm vụ trung chuyển hàng hóa, các kho hàng này là đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu (không có chức năng kinh doanh) thì khi Pvoil Vũng Áng xuất bán xăng dầu từ kho trung chuyển này Công ty không phải kê khai thuế GTGT bán hàng vãng lai tại địa phương nơi có kho hàng trung chuyển mà thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3049/TCT-KK năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4464/TCT-DNL năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5782/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 11560/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1017/TCHQ-GSQL năm 2015 về mở rộng kho hàng nhà máy Nokia ra kho hàng của Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3049/TCT-KK năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4464/TCT-DNL năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5782/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 11560/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1017/TCHQ-GSQL năm 2015 về mở rộng kho hàng nhà máy Nokia ra kho hàng của Công ty Cổ phần ALS Đông Hà Nội do Tổng cục Hải quan ban hành