Tóm tắt Công văn 455/TCT-KK năm 2014 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn 455/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị trực thuộc, chi nhánh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định địa điểm và phương thức kê khai thuế GTGT khi có các đơn vị hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố khác nhau.
Các quy định cốt lõi về kê khai và nộp thuế GTGT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc xác định nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với các đơn vị trực thuộc như sau:
- Trường hợp đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng: Các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng) có hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, có phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in của đơn vị trực thuộc hoặc của trụ sở chính thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi đặt trụ sở của đơn vị trực thuộc.
- Trường hợp kê khai tập trung tại trụ sở chính: Đối với các đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu (như văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh, kho chứa hàng thuần túy, các bộ phận phụ trợ) thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Phân bổ thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất trực thuộc: Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính nhưng không thực hiện hạch toán kế toán riêng thì người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định.
Hướng dẫn thực hiện và giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, văn bản đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể:
- Xác định rõ vai trò và chức năng hoạt động: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát, phân loại rõ ràng chức năng hoạt động thực tế của từng chi nhánh, văn phòng trực thuộc để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế (kê khai riêng tại địa phương hoặc kê khai tập trung tại trụ sở chính).
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có đơn vị trực thuộc đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị này theo đúng quy định, tránh tình trạng thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn, chồng chéo cho doanh nghiệp.
- Phối hợp xử lý giữa các cơ quan thuế: Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc chưa rõ ràng về địa điểm kê khai do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc cần chủ động phối hợp chặt chẽ để đưa ra hướng dẫn thống nhất.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 455/TCT-KK năm 2014 góp phần chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với các mô hình doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động trên nhiều địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau. Việc làm rõ các tiêu chí kê khai giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc nộp sai địa điểm thuế GTGT, đồng thời giúp cơ quan thuế địa phương quản lý nguồn thu một cách hiệu quả, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 455/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 2 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Hoá dầu Quân đội |
Trả lời công văn số 436/2013/MIPECHCM ngày 26/8/2013 của Công ty TNHH MTV Hoá dầu Quân đội (Mipec HCM) về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại chi nhánh sau khi chuyển sang hạch toán báo sổ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm c, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 3, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
"1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế..."
Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Hoá dầu Quân đội có trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, thành lập Chi nhánh tại Đà Nẵng với ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh là bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan đến xăng dầu, thì chi nhánh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh; phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Hoá dầu Quân đội biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2484/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 559/TCT-CS năm 2014 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5775/TCT-CS năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với kho hàng không có chức năng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2 Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2484/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3110/TCT-KK năm 2013 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 559/TCT-CS năm 2014 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5775/TCT-CS năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với kho hàng không có chức năng kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành