Công văn số 5781/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư có hoạt động nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định, cùng các cơ quan hải quan địa phương chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và thực hiện thủ tục miễn thuế.
Các nội dung cốt lõi về thuế nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định
- Điều kiện xác định hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án ưu đãi đầu tư. Các linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ cũng được xem xét miễn thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
- Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm lập và đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi thực hiện dự án hoặc nơi có trụ sở chính trước khi tiến hành đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu lô hàng đầu tiên. Việc đăng ký này là cơ sở pháp lý bắt buộc để áp dụng chính sách miễn thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ, cũng như việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích tạo tài sản cố định cho dự án đã đăng ký.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế sau khi thông quan. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế, phạt chậm nộp và xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ ngay từ ngày ban hành, là căn cứ để cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp liên quan thống nhất thực hiện các quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu đối với tài sản cố định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5781/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Đại Lải; |
Trả lời công văn số 2109/CV-DL ngày 09/9/2009 của Công ty TNHH Đại Lải về đề nghị miễn thuế nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định Dự án ưu đãi đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ thì hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Dự án khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.
Trường hợp của Công ty TNHH Đại Lải, theo trình bày, tại công văn số 2109/CV-DL ngày 09/9/2009 nêu trên, Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định chấp nhận Dự án đầu tư xây dựng sân golf và tổ hợp văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí, nghỉ mát và du lịch Hà Nội số 369/QĐ-UB ngày 12/02/2003, khi hoàn thành sẽ giải quyết nhu cầu làm việc sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên.
Để thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định phục vụ Dự án của Công ty TNHH Đại Lải, đề nghị Công ty tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai Danh mục các mặt hàng thuộc diện miễn thuế nhập khẩu và cung cấp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 và Điều 101 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính với cơ quan Hải quan nơi có Dự án đầu tư để được xem xét giải quyết theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Đại Lải được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4031/BTC-CST năm 2019 về thuế nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục do Bộ Tài chính ban hành