Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 57815/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trong việc xác định đúng đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý cụ thể dựa trên Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm đó, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình phân loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế.

- Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Theo hướng dẫn tại Công văn 57815/CT-HTr, việc xác định một loại hàng hóa hoặc dịch vụ có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không phải căn cứ nghiêm ngặt vào các quy định tại Luật Thuế GTGT và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể:

  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện phân loại chính xác danh mục sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp để áp dụng đúng thuế suất hoặc xác định trường hợp miễn thuế tương ứng.

- Các trường hợp không chịu thuế GTGT đáng lưu ý

Công văn nhấn mạnh một số nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ: Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Phần mềm máy tính: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ y tế, giáo dục: Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Hướng dẫn về thuế suất và nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp

Đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo các mức thuế suất quy định:

  • Áp dụng mức thuế suất 0%, 5% hoặc 10% tùy thuộc vào tính chất cụ thể của từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Trường hợp phát sinh cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động chịu thuế GTGT. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Yêu cầu về hóa đơn và chứng từ hợp lệ

Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp:

  • Khi lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
  • Mọi giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ phải được lập hóa đơn đầy đủ, đúng thời điểm và phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ
TP HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 57815/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 486/PC-TCT ngày 14/05/2015 của Tổng cục Thuế chuyển công văn hỏi của Độc giả Quỳnh Anh do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đáp chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 5 Điều 66 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định về chuyển nhượng dự án như sau:

"...5. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư gồm: Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án; hợp đồng chuyển nhượng dự án; văn bản về tư cách pháp lý của bên nhận chuyn nhượng; báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án..."

- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.

+ Tại Tiết c Khoản 8 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

" 8. Hoạt động tài chính:

c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác đ sản xuất kinh doanh, chuyn nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật."

+ Tại Điều 11 quy định về thuế, suất 10% như sau:

" Thuế suất 10% áp dụng đi với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này."

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị đinh số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại Tiết d Khoản 8 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Tại Khoản 4 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau (Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014):

4. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Ví dụ 18: Công ty cổ phần P thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất cồn công nghiệp. Đến tháng 3/2014, dự án đầu tư đã hoàn thành được 90% so với đề án thiết kế và giá trị đầu tư 26 tỷ đồng. Do gặp khó khăn về tài chính, Công ty cổ phần P quyết định chuyn nhượng toàn bộ dự án đang đầu tư cho Công ty cổ phần X với giá chuyn nhượng là 28 tỷ đồng. Công ty c phần X nhận chuyn nhượng dự án đu tư trên để tiếp tục sản xuất cồn công nghiệp. Công ty c phn P không phải kê khai, nộp thuế GTGT đi với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty c phần X.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc: Trường hợp năm 2012 công ty của độc giả tham gia góp vốn để triển khai dự án đầu tư và đã chuyển nhượng lại cho công ty liên kết thì:

- Trường hợp công ty của độc giả chỉ chuyển nhượng vốn góp thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

- Trường hợp công ty của độc giả chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 nêu trên để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp khác thì:

+ Trước ngày 01/01/2014 công ty kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

+ Từ ngày 01/01/2014 đề nghị công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên.

- Nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị của Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để b/c);
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 57815/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 57815/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 57815/CT-HTr năm 2015 về đối tượng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký