Tổng quan về Công văn 5788/TCT-CS năm 2016
Công văn 5788/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, quy trình ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan ban ngành.
- Quy định về việc xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất phải được xác định chính xác tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo phương án giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tại thời điểm bố trí tái định cư.
- Việc áp dụng bảng giá đất hoặc hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành về thu tiền sử dụng đất hiện hành.
- Chính sách ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân được phép ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nếu gặp khó khăn về tài chính và có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ.
- Mức tiền sử dụng đất được ghi nợ là số tiền thực tế phải nộp sau khi đã khấu trừ các khoản được miễn, giảm hoặc các khoản được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục ghi nợ phải được thực hiện đồng thời với quá trình nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai.
- Quy định về thanh toán và xóa nợ tiền sử dụng đất
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ số tiền sử dụng đất còn nợ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
- Trường hợp người sử dụng đất thanh toán nợ trước hạn hoặc đúng hạn trong các mốc thời gian ưu đãi (nếu có), cơ quan thuế sẽ áp dụng các chính sách hỗ trợ hoặc giảm trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật tại thời điểm thanh toán.
- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, người sử dụng đất nộp chứng từ để thực hiện thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ địa chính từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện kiểm tra, đối chiếu và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất chính xác, kịp thời.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký đất đai và Kho bạc Nhà nước để theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ tiền sử dụng đất, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo đúng trình tự và thẩm quyền pháp luật quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5788/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Ngày 11/10/2016, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4925/CT- THNVDT ngày 05/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thu tiền sử dụng đất. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c Khoản 3 Điều 23 Luật Đất đai 1993 quy định thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như sau:
“3- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định sau đây:
c) Giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở; đất chuyên dùng này để sử dụng vào mục đích chuyên dùng khác hoặc để làm nhà ở; đất đô thị theo định mức do Chính phủ quy định;”
- Tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:
“Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Tại Phiếu chuyển thông tin địa chính xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai ngày 10/6/2016 do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum xác định việc sử dụng đất của bà Đỗ Thị Thìn: “100 m2 đất ở (trong hạn mức diện tích giao đất ở) + 218.5 m2 đất trồng cây hàng năm khác”.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kon Tum tại công văn số 4925/CT-THNVDT ngày 05/9/2016.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 68740/CT-QLĐ năm 2016 hướng dẫn chính sách phân bổ tiền sử dụng đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5438/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5690/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5849/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ thuê nông dân cày đất, tưới nước phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 10 Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Đất đai 1993
- 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3 Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 68740/CT-QLĐ năm 2016 hướng dẫn chính sách phân bổ tiền sử dụng đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 5394/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5438/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5690/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5849/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với dịch vụ thuê nông dân cày đất, tưới nước phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 12 Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành