Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5853/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 5853/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản thu nhập, bồi thường, hỗ trợ và các hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng luật thuế GTGT, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Các khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường, tiền thưởng hoặc các khoản thu tài chính khác:

  • Trường hợp nhận tiền hỗ trợ, bồi thường: Các cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định mà không cần lập hóa đơn GTGT.
  • Trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ: Nếu cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân đó (như dịch vụ sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo) thì khoản tiền này thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của dịch vụ thực hiện.
  • Chi trả bằng tài sản hoặc hàng hóa: Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan

Công văn cũng làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh: Được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định: Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ hoặc có liên quan đến các khoản bồi thường, doanh nghiệp cần thực hiện phân bổ và khấu trừ theo đúng tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế tương ứng.

Trách nhiệm thực hiện và áp dụng quy định

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Đối với người nộp thuế: Chủ động rà soát các khoản doanh thu, thu nhập từ hoạt động hỗ trợ, bồi thường để phân loại chính xác đối tượng chịu thuế và không chịu thuế. Thực hiện lập chứng từ thu chi hoặc hóa đơn đúng quy định pháp luật đối với từng trường hợp cụ thể.
  • Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế trên địa bàn quản lý để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5853/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016

 

nh gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 718/CT-KTT ngày 13/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/11/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quýtrường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý

=

Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

 

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

 

 

=

 

 

 

Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý

 

 

 

x

 

 

 

Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý

x 100%

 

 

 

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.”

Tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.”

Tại điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”

Căn cứ các hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản:

+ Trước ngày 01/7/2016: Trường hợp xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0%; trường hợp xác định sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thì khi xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 0%.

+ Từ ngày 01/7/2016: Trường hợp sản phẩm quặng kim loại Ăngtimon dạng thỏi hàm lượng Sb 99,85% là tài nguyên, khoáng sản khai thác có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì khi xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0%.

- Về việc xác định số thuế GTGT được hoàn đối với trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa cò hàng hóa, dịch vụ bán trong nước:

+ Trước ngày 01/7/2016: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

+ Từ ngày 01/7/2016: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 cua Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Giang được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5853/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5853/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5853/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký