Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5861/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Công văn 5861/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bắt buộc

  • Hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.

- Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm: bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra; bù trừ công nợ qua bên thứ ba; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba có hợp đồng cụ thể. Các hình thức này phải được quy định rõ trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ kèm theo chứng từ thanh toán hợp lệ.

- Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Hóa đơn GTGT không đúng quy định của pháp luật, ví dụ như: hóa đơn không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù), hóa đơn giả, hóa đơn khống, hóa đơn bị tẩy xóa hoặc sửa chữa.
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng các chỉ tiêu bắt buộc như: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, gây ảnh hưởng đến việc xác định chính xác đối tượng nộp thuế và số thuế phải nộp.
  • Các giao dịch mua bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt, không có chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng hợp lệ.

Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5861/TCT-CS
V/v Chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5494/CT-THNVDT ngày 30/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Khoản 16 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT thì:

“Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

Theo hướng dẫn tại Khoản 1 và Khoản 7 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì:

“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất”;

“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ”;

Căn cứ các hướng dẫn trên và trình bày của Cục Thuế tỉnh Kon Tum tại công văn số 5494/CT-THNVDT nêu trên, trường hợp năm 2014 và 2015, DNTN Phú Hoà đầu tư mua phương tiện vận tải và đã đăng ký sử dụng để vận chuyển hành khách công cộng. Tuy nhiên, do chưa đủ điều kiện để đăng ký vận hành hành khách công cộng bằng xe buýt với Sở Giao thông vận tải nên DNTN Phú Hòa đã cho Chi nhánh Công ty TNHH Thái Hòa tại Kon Tum thuê lại xe (đơn vị thuê xe cũng kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe buýt công cộng). DNTN Phú Hòa đã thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu nhận được và kê khai, khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của số xe buýt nói trên. Từ 01/01/2016, khi đã được Sở Giao thông vận tải chấp nhận cho khai thác tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì DNTN Phú Hòa chấm dứt hoạt động cho thuê xe để quay lại hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thì DNTN Phú Hòa thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị còn lại của tài sản cố định là số xe buýt nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ KK&KTT, PC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5861/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5861/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5861/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký