Giới thiệu về Công văn 5863/CT-TTHT năm 2016
Công văn 5863/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các điều kiện, thủ tục và đối tượng được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật hành chính thuế tại thời điểm ban hành.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT áp dụng trong năm 2016, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh xoay quanh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, hoặc doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ thực tế xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế đầu vào: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên, và hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan hợp lệ đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Sự thay đổi chính sách hoàn thuế năm 2016: Làm rõ việc áp dụng hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp đặc thù và việc chuyển tiếp số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết sang kỳ sau đối với các trường hợp không thuộc diện hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy trình và thủ tục thực hiện hoàn thuế
Để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được phê duyệt đúng pháp luật, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh lưu ý các đơn vị thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định, kèm theo các tài liệu chứng minh quyền được hoàn thuế tương ứng với từng trường hợp cụ thể.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế tiến hành phân loại hồ sơ theo nguyên tắc "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" nhằm đánh giá tính rủi ro và tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai và các chứng từ kèm theo trong hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5863/CT-TTHT là cơ sở hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình lập hồ sơ hoàn thuế GTGT, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử lý vi phạm hành chính về thuế. Đồng thời, văn bản này giúp thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế trong toàn hệ thống cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5863/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần TID Miền Nam
Địa chỉ: Số 69 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0313240031
Trả lời văn bản số 27/TID S ngày 28/05/2016 của Công ty về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế (GTGT) cho cơ quan thuế:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”.
Căn cứ Khoản 12.a Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT như sau:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) ...
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.
…
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt...”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh có thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất tại KCN Phúc Long, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An, dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, đã được cấp mã số thuế ngày 12/08/2015, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Chi cục Thuế Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An thì Chi nhánh Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT tại Tỉnh Long An (nếu thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định).
Trường hợp nhà máy chỉ là đơn vị sản xuất, sản phẩm sản xuất xong giao Công ty tiêu thụ, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại Công ty và Công ty thực hiện kê khai khấu trừ, hoàn thuế (nếu thuộc trường hợp và đủ điều kiện) tại cơ quan thuế quản lý Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3392/CT-TTHT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 760/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5375/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5387/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5991/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5427/CT-TTHT năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7191/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 3392/CT-TTHT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 760/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5375/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5387/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5991/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5427/CT-TTHT năm 2016 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 7191/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành