Công văn 5991/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các trường hợp áp dụng thuế suất, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng dự án trên địa bàn.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn 5991/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, chính sách đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được xác định như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác.
- Nghĩa vụ thuế: Giao dịch chuyển nhượng này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT. Bên chuyển nhượng không cần tính thuế GTGT đầu ra khi xuất hóa đơn cho hoạt động chuyển nhượng dự án này.
- Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án, bao gồm cả việc tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thông thường
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không được áp dụng quy chế miễn kê khai thuế GTGT, cụ thể:
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Trường hợp doanh nghiệp không chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư mà chỉ thực hiện bán, thanh lý hoặc chuyển nhượng từng tài sản riêng lẻ thuộc dự án (như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải) thì vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Chuyển nhượng cho đối tượng khác: Nếu bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (ví dụ: cá nhân, hộ kinh doanh cá thể), giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư vẫn phải chịu thuế GTGT và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất đi kèm dự án phải tách biệt phần giá trị quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT và phần tài sản trên đất chịu thuế GTGT để tính thuế chính xác.
Khuyến nghị và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư bao gồm quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Xác định rõ đối tượng nhận chuyển nhượng: Kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) trước khi áp dụng điều khoản không kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Lập hóa đơn đúng quy định: Khi xuất hóa đơn cho hoạt động chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế, trên hóa đơn GTGT tại dòng thuế suất và tiền thuế phải gạch chéo hoặc ghi rõ không kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5991/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Fluidra Việt Nam.
Đ/chỉ: số 30 Nguyễn Thị Thập, khu đô thị mới Him Lam, P.Tân Hưng, Quận 7.
Mã số thuế: 0312932939.
Trả lời văn thư số 003/2016-CV ngày 27/5/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
…”
+ Tại Khoản 2.a Điều 9 quy định:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
…
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014) sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…..
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua hàng hóa của PooL SuppLier S.L-Tây Ban Nha và ký hợp đồng bán hàng hóa đó cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC, tại Hợp đồng mua và bán đều có quy định Cảng giao hàng: Cảng Barcelona -Tây Ban Nha và tên người nhận hàng là Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC (giá mua và bán đều là giá FoB Barcelona, Incoterms 2010 và chi phí vận chuyển do Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ HVC chi trả) thì hàng hóa này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên và sử dụng hóa đơn thương mại.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6185/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5862/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5863/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6185/CT-TTHT năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5862/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5863/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành