Ngày 19 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5869/TCT-CS hướng dẫn về việc xử lý hóa đơn để hoàn lại tiền thuế nộp thừa. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc giải quyết quyền lợi thuế phát sinh từ các giao dịch điều chỉnh hóa đơn, trả lại hàng hóa hoặc sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các trường hợp người nộp thuế đã kê khai, nộp thuế nhưng sau đó có sự thay đổi về doanh thu, sản lượng hoặc phát hiện sai sót trên hóa đơn dẫn đến phát sinh số thuế nộp thừa. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, xử lý hồ sơ hoàn thuế.
Nguyên tắc xử lý hóa đơn đã lập khi có thay đổi giao dịch hoặc sai sót
- Khi phát sinh các trường hợp trả lại hàng hóa (một phần hoặc toàn bộ), giảm giá hàng bán, hoặc phát hiện sai sót trên hóa đơn đã lập và đã kê khai thuế, các bên tham gia giao dịch phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản nêu rõ lý do trả lại hàng hoặc điều chỉnh sai sót.
- Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn mới theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ tại thời điểm phát sinh sự việc. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh tăng hoặc giảm doanh thu, thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng kèm theo ký hiệu, số hiệu của hóa đơn gốc cần điều chỉnh.
Xác định số thuế nộp thừa phát sinh từ việc điều chỉnh hóa đơn
- Số thuế nộp thừa được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa số thuế đã kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo hóa đơn gốc và số thuế thực tế phải nộp sau khi đã điều chỉnh hóa đơn.
- Người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh doanh thu và thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào trên tờ khai thuế của kỳ phát sinh sai sót hoặc kỳ hiện tại theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Khoản chênh lệch thuế giảm sau khi kê khai bổ sung được ghi nhận là khoản thuế nộp thừa và được xử lý theo các phương thức bù trừ hoặc hoàn trả trực tiếp.
Phương thức xử lý và thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa
- Phương thức bù trừ tự động: Người nộp thuế được chủ động bù trừ số tiền thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo đối với cùng loại thuế.
- Phương thức hoàn trả trực tiếp: Trường hợp người nộp thuế không có số thuế phải nộp trong kỳ tiếp theo hoặc có nhu cầu hoàn trả, người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn trả: Bao gồm văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa theo mẫu quy định; bản sao các hóa đơn gốc, hóa đơn điều chỉnh, biên bản thỏa thuận giữa hai bên; chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước và các tờ khai thuế bổ sung liên quan.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ tiếp nhận, đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế với hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp. Sau khi xác định thông tin chính xác, cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo đúng thời hạn pháp luật quy định.
Công văn 5869/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành (19/12/2014). Các quy định trong văn bản này giúp thống nhất quy trình xử lý nghiệp vụ thuế tại các địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp khi gặp các sự cố về hóa đơn dẫn đến nộp thừa thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5869/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Bình Định; |
Tổng cục Thuế nhận được đơn khiếu nại số 009/TH ngày 18/11/2014 của Bà Nguyễn Thị Thu Hương liên quan đến số tiền thuế nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 13 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định:
“13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
Tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này).”
Liên quan đến việc cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp hộ, cá nhân có tài sản cho thuê như cho thuê văn phòng, cho thuê địa điểm đặt trạm phát sóng... có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2270/TCT-CS ngày 18/6/2014 v/v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân có tài sản cho thuê gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Bà Nguyễn Thị Thu Hương địa chỉ 134 Đô Đốc Bảo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, từ năm 2012 có ký hợp đồng cho thuê lắp đặt cột ăng ten trên mái nhà với giá 3.500.000/tháng. Trong tháng 4/2014 để có hóa đơn giao cho bên thuê số tiền thuê của năm 2014, Đội thuế phường Trần Phú thuộc Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn đã cấp hóa đơn lẻ cho Bà Hương và thu tiền thuế của năm 2014 (gồm thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài). Do bà Hương chỉ có thu nhập duy nhất từ cho thuê hợp đồng nói trên nên tổng doanh thu năm 2014 dưới 100 triệu đồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên không thuộc đối tượng được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ, Cục Thuế tỉnh Bình Định đã xác định việc cấp hóa đơn lẻ của Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn là không đúng, riêng thuế môn bài năm 2014, Bà Hương vẫn phải nộp theo quy định thì Bà Hương được hoàn lại số thuế đã thu không đúng quy định.
Do hóa đơn đã cung cấp cho bên thuê là Công ty Thông tin di động Chi nhánh Bình Định không thể thu hồi được, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định chỉ đạo Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn thực hiện hoàn lại tiền thuế cho Bà Nguyễn Thị Thu Hương theo quy định của Luật Quản lý thuế nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế và Bà Nguyễn Thị Thu Hương được biết./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2270/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 5627/TCT-CS năm 2014 về việc xử lý hoá đơn trong thời gian cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5664/TCT-CS năm 2014 về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và xuất hóa đơn định kỳ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 9726/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 422/TCT-KK năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng lập không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 895/TCT-KK năm 2016 xử lý số thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2270/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5627/TCT-CS năm 2014 về việc xử lý hoá đơn trong thời gian cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5664/TCT-CS năm 2014 về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và xuất hóa đơn định kỳ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5801/TCT-CS năm 2014 hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 9726/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 422/TCT-KK năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng lập không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 895/TCT-KK năm 2016 xử lý số thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 3009/TCT-KK năm 2018 về xử lý tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành