Giới thiệu về Công văn 5801/TCT-CS
Công văn 5801/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đưa ra các nguyên tắc xử lý đối với những hóa đơn có sai sót nhỏ, không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ
Công văn 5801/TCT-CS tập trung làm rõ các tiêu chí xác định tính hợp lệ của hóa đơn trong các trường hợp phát sinh sai sót thông tin trên hóa đơn như sau:
- Xử lý sai sót về tên, địa chỉ người mua trên hóa đơn: Trường hợp hóa đơn GTGT viết sai tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh hóa đơn và không cần lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn này vẫn được chấp nhận để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Viết tắt tên hoặc địa chỉ doanh nghiệp: Các trường hợp viết tắt tên doanh nghiệp (như TNHH, CP, Chi nhánh, Ban quản lý...) hoặc viết tắt địa chỉ (như phường, quận, thành phố...) nhưng vẫn đảm bảo xác định đúng danh tính của người mua, người bán và đúng mã số thuế thì hóa đơn đó vẫn được coi là hợp lệ để khấu trừ thuế.
- Sự phù hợp giữa hóa đơn và thực tế giao dịch: Để hóa đơn được coi là hợp lệ, giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có thật. Doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ liên quan đi kèm như hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) để chứng minh tính trung thực của giao dịch.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hóa đơn với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu phát hiện có dấu hiệu gian lận hoặc mua bán hóa đơn khống, cơ quan thuế sẽ xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 5801/TCT-CS đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 5801/TCT-CS mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp, cụ thể:
- Giảm thiểu thủ tục hành chính: Doanh nghiệp không phải tốn thời gian và chi phí để hủy hóa đơn cũ và xuất lại hóa đơn mới đối với các lỗi chính tả hoặc lỗi viết tắt không nghiêm trọng.
- Bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng: Giúp doanh nghiệp tránh bị loại thuế GTGT đầu vào và chi phí được trừ một cách oan uổng chỉ vì những lỗi sơ suất nhỏ về mặt chữ nghĩa trên hóa đơn.
- Tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật: Hướng dẫn này giúp các cơ quan thuế địa phương có sự thống nhất trong cách xử lý, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5801/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sơn Toa Việt Nam. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06/2014/TOAV ngày 20/11/2014 của Công ty TNHH Sơn Toa Việt Nam hỏi về hóa đơn GTGT hợp lệ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 và Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì trường hợp Công ty TNHH Sơn Toa Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp (Công ty TNHH Giấy Trường Thành), giữa hai lần phát hành hóa đơn GTGT của nhà cung cấp năm 2011 và năm 2014 chỉ có sự thay đổi về khổ giấy, màu sắc, kích thước logo và hoa văn in trên hóa đơn GTGT mà không thay đổi những nội dung bắt buộc đã quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thì những hóa đơn GTGT đã thông báo phát hành với cơ quan thuế địa phương thuộc hai lần phát hành khác nhau đó của nhà cung cấp là phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Sơn Toa Việt Nam được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5003/TCT-CS năm 2014 bán hóa đơn cho các trường hợp chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5142/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4827/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5869/TCT-CS năm 2014 xử lý hóa đơn để hoàn lại tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3741/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5003/TCT-CS năm 2014 bán hóa đơn cho các trường hợp chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5142/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4827/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5869/TCT-CS năm 2014 xử lý hóa đơn để hoàn lại tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3741/CT-TTHT năm 2013 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành