Ngày 24 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5871/TCT-TNCN hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền do cá nhân nước ngoài gửi cho thân nhân trong nước. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với dòng tiền kiều hối từ nước ngoài chuyển về Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn này hướng dẫn áp dụng đối với các cá nhân cư trú tại Việt Nam nhận được các khoản tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về. Đồng thời, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ tài chính thực hiện việc chi trả ngoại tệ từ nước ngoài.
Chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với kiều hối
- Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thu nhập từ kiều hối của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm tiền nhận được từ nước ngoài do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài gửi về cho thân nhân trong nước.
- Chính sách này cũng áp dụng tương tự đối với khoản tiền do cá nhân là người nước ngoài gửi về cho thân nhân là cá nhân trong nước với mục đích hỗ trợ, viện trợ nhân đạo hoặc tặng cho không mang tính chất thương mại.
Điều kiện và thủ tục để được miễn thuế thu nhập cá nhân
- Để được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền nhận từ nước ngoài, cá nhân nhận tiền phải xuất trình được các chứng từ chứng minh nguồn tiền hợp pháp được chuyển từ nước ngoài về Việt Nam.
- Các chứng từ hợp pháp bao gồm: Giấy báo nhận tiền của tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, chứng từ chi trả của tổ chức dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ từ nước ngoài gửi về, hoặc các giấy tờ xác nhận giao dịch chuyển tiền quốc tế hợp pháp khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thông tin trên chứng từ chuyển tiền phải thể hiện rõ ràng người gửi là cá nhân ở nước ngoài và người nhận là cá nhân ở trong nước.
Xử lý đối với các khoản tiền không đủ điều kiện miễn thuế
- Trường hợp khoản tiền nhận từ nước ngoài không có chứng từ chứng minh là nguồn tiền kiều hối hoặc có bản chất là thanh toán cho các giao dịch thương mại, cung cấp dịch vụ, tiền lương, tiền công hoặc các hoạt động kinh doanh khác thì không được áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với kiều hối.
- Đối với các khoản thu nhập không được miễn thuế này, cá nhân nhận tiền có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo các mức thuế suất tương ứng quy định cho từng loại thu nhập chịu thuế cụ thể (như thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, hoặc thu nhập từ thừa kế, quà tặng vượt mức quy định).
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5871/TCT-TNCN có hiệu lực áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này giúp thống nhất quy trình quản lý thuế tại các địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân khi nhận kiều hối, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế kiều hối để trốn thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế khác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5871/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 10868/CT-TNCN ngày 06/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương xin ý kiến chỉ đạo về thuế TNCN đối với khoản tiền do cá nhân là người nước ngoài gửi cho thân nhân trong nước. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
- Tại khoản 8, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:
“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
…
8. Thu nhập từ kiều hối.”
- Tại tiết h, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN như sau:
“h) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
Căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).”
- Tại Điều 1 và Điều 6 Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Chính Phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước quy định:
“Điều 1. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài được chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của các nước mà người Việt Nam sinh sống và có nhu cầu gửi tiền về nước.
Người nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác cũng được khuyến khích và thực hiện như đối với người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Quyết định này.”
“Điều 6. Quyền của Người thụ hưởng
…
3. Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.”
- Tại Điều 1, Quyết định số 06/VBNH-NHNN ngày 25/11/2013 của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước có nêu:
“Người nước ngoài chuyển tiền về từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác cũng được khuyến khích và thực hiện như đối với Người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Quyết định này.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên thì Chính Phủ đã có chủ trương khuyến khích người Việt Nam và người nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác thì Người thụ hưởng không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào nguồn gốc, bản chất nguồn tiền của người nước ngoài gửi về cho thân nhân để xem xét miễn thuế cho cá nhân theo quy định của Luật thuế TNCN và Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Chính Phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2013 hợp nhất Quyết định khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Công văn 5232/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5298/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cổ đông góp vốn bằng phần vốn góp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14549/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định giá trị quà tặng để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-NHNN năm 2013 hợp nhất Quyết định khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Công văn 5232/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5298/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cổ đông góp vốn bằng phần vốn góp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5385/TCT-TNCN năm 2014 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền hỗ trợ ngừng việc cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 14549/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định giá trị quà tặng để tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành