Ngày 24 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5875/TCT-CS hướng dẫn về chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai tại các địa phương.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc diện chịu thuế, đặc biệt là các đối tượng có đất tọa lạc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách miễn thuế
- Theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12, Nhà nước thực hiện miễn thuế đối với đất của hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức giao đất ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, khẳng định quyền lợi được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân tại các địa bàn ưu đãi đầu tư đặc biệt này.
Nguyên tắc xác định đối tượng và địa bàn được miễn thuế
- Việc xác định miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất chịu thuế. Nếu thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân nằm trong ranh giới hành chính của địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng chính sách miễn thuế.
- Chính sách miễn thuế này áp dụng cho mọi hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp tại địa bàn ưu đãi, không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hay nơi cư trú thực tế của chủ sử dụng đất.
- Diện tích đất được miễn thuế là diện tích đất trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với phần diện tích đất ngoài hạn mức (nếu có), người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo biểu thuế lũy tiến quy định.
Hướng dẫn thực hiện thủ tục miễn thuế cho người nộp thuế
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn thuế phải tự kê khai và nộp hồ sơ miễn thuế đến Chi cục Thuế nơi có đất để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
- Hồ sơ miễn thuế bao gồm tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và các tài liệu xác định vị trí thửa đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn người dân kê khai, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo miễn thuế theo đúng quy trình quản lý thuế hiện hành.
Công văn 5875/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tại các địa phương, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hỗ trợ kịp thời cho người dân tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn ổn định đời sống.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5875/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trả lời Công văn số 7462/CV-CT ngày 19/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.”
- Tại điểm 2.2, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“Điều 1. Đối tượng chịu thuế
2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);”
- Tại Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định về miễn thuế quy định các trường hợp được miễn thuế không quy định miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất để xây dựng trụ sở của Ngân hàng phát triển Việt Nam và các chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng phát triển Việt Nam.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp đất để xây dựng trụ sở của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế thuộc đối tượng phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 1, Thông tư số 153/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4682/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2358/TCT-CS năm 2014 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 836/TCT-KK năm 2015 về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2733/TCT-CS năm 2016 về trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy xin miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1277/TCT-CS năm 2024 chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3868/TCT-CS năm 2013 hạn mức đất ở áp dụng khi miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 720/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc xác định đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4682/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2358/TCT-CS năm 2014 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 836/TCT-KK năm 2015 về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2733/TCT-CS năm 2016 về trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy xin miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1277/TCT-CS năm 2024 chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành