Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 836/TCT-KK năm 2015

Công văn 836/TCT-KK được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các tổ chức thuộc diện Văn phòng Cục Thuế trực tiếp quản lý. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, phân định rõ trách nhiệm giữa Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế địa phương, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.

- Đối tượng và phạm vi áp dụng quản lý thuế

  • Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc diện Văn phòng Cục Thuế trực tiếp quản lý thuế.
  • Phạm vi quản lý bao gồm toàn bộ các khâu từ tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tính thuế, ban hành thông báo thuế, đôn đốc thu nộp và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Quy trình khai thuế và tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

  • Khai thuế lần đầu và khai thay đổi: Người nộp thuế là tổ chức thực hiện khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế nơi quản lý trực tiếp hoặc nơi có đất. Trong trường hợp có sự thay đổi về diện tích, người sử dụng đất hoặc các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế, tổ chức phải thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo đúng thời hạn quy định.
  • Căn cứ tính thuế: Việc tính thuế dựa trên diện tích đất thực tế sử dụng, giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và thuế suất tương ứng với từng loại đất cụ thể.
  • Xác định nghĩa vụ tài chính: Văn phòng Cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ khai thuế với dữ liệu địa chính để xác định chính xác số thuế phải nộp của từng tổ chức.

- Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng Cục Thuế và Chi cục Thuế

  • Phân công địa bàn quản lý: Đối với các tổ chức có đất phi nông nghiệp nằm trên nhiều địa bàn quận, huyện khác nhau, Văn phòng Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Chi cục Thuế nơi có đất để thực hiện quản lý thu thuế hiệu quả, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.
  • Truyền nhận thông tin dữ liệu: Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin nhanh chóng giữa Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế về tình hình sử dụng đất, biến động đất đai của các tổ chức để phục vụ công tác tính thuế và đôn đốc nợ thuế.
  • Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Trong trường hợp thông tin về đất đai chưa rõ ràng, Văn phòng Cục Thuế chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định rõ diện tích, mục đích sử dụng đất làm căn cứ tính thuế chính xác.

- Công tác đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế

  • Ban hành thông báo nộp thuế: Văn phòng Cục Thuế thực hiện gửi thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến từng tổ chức theo đúng mẫu quy định và thời hạn luật định.
  • Thời hạn nộp thuế: Tổ chức có trách nhiệm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo thuế. Quá thời hạn này, tổ chức sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Cưỡng chế nợ thuế: Đối với các trường hợp cố tình dây dưa, nợ đọng tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Văn phòng Cục Thuế sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế hóa đơn, phong tỏa tài khoản hoặc các biện pháp nghiệp vụ khác để thu hồi nợ thuế cho ngân sách.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế nghiêm túc triển khai các nội dung hướng dẫn tại Công văn 836/TCT-KK.
  • Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin người nộp thuế vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) để đảm bảo dữ liệu luôn chính xác và đồng bộ.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong việc kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 836/TCT-KK
V/v quản lý thuế SDĐPNN tại Văn phòng Cục Thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 69/CT-KKT ngày 09/01/2015; công văn số 412/CT-KKT ngày 02/02/2015 và công văn số 420/CT-KKT ngày 03/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương đề nghị Tổng cục Thuế cho phép Cục Thuế được nhập và hạch toán tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) của doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Xét trường hợp cụ thể của Cục Thuế tỉnh Hải Dương trong việc quản lý thuế SDĐPNN, việc chuyển thuế SDĐPNN của những doanh nghiệp do Cục Thuế trực tiếp quản lý từ Chi cục Thuế về Văn phòng cục không ảnh hưởng đến việc phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh, Tổng cục Thuế đồng ý Cục Thuế được quản lý thu thuế SDĐPNN đối với người nộp thuế do Cục Thuế trực tiếp quản lý.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương liên hệ với Cục Công nghệ thông tin (TCT) để được hỗ trợ về ứng dụng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CNTT;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 836/TCT-KK năm 2015 về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Văn phòng Cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 836/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 836/TCT-KK năm 2015 về quản lý thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký