Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Công văn 589/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 589/CT-TTHT

- Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0% bao gồm: có hợp đồng ký kết giữa hai bên, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt, và các hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.

- Các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất không được áp dụng thuế suất 0%

  • Công văn làm rõ một số loại hình dịch vụ dù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (nằm trong khu phi thuế quan) nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường (thường là 10%).
  • Các dịch vụ này bao gồm: dịch vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, và các dịch vụ khác được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài khu phi thuế quan hoặc tại thị trường nội địa Việt Nam.
  • Đối với các dịch vụ xây dựng, lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị thực hiện tại Việt Nam hoặc cho các công trình của doanh nghiệp chế xuất, cần phân định rõ địa điểm thực hiện và tính chất dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất theo quy định của Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và áp dụng thuế suất

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự xác định tính chất dịch vụ, đối chiếu với các điều kiện hưởng thuế suất 0% để thực hiện xuất hóa đơn GTGT với thuế suất phù hợp.
  • Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc dịch vụ thuộc nhóm loại trừ, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
  • Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 589/CT-TTHT năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế GTGT. Văn bản giúp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh việc hiểu sai quy định dẫn đến bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình giao dịch với các doanh nghiệp chế xuất.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 589/CT-TTHT
V/v: Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH DV vận tải Hòa Phát
Địa chỉ: 227 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Mã số thuế: 0308065401

Trả lời văn thư số 02/HP-2016 ngày 15/01/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

…

Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này”.

Căn cứ Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

…”.

Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT.

Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh mặt hàng cám mì (là phụ phẩm được tạo ra từ quá trình xay xát lúa mì chưa chế biến thành sản phẩm khác) nếu bán cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nếu bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- CCT Q. Phú Nhuận;
- Lưu (TTHT, HC).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 589/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 589/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/01/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 589/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký