Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5894/TCT-CS năm 2014

Công văn 5894/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi, cũng như thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật.

Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế TNDN

Nội dung hướng dẫn trong Công văn xoay quanh các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN, cụ thể bao gồm các điểm chính sau:

  • Xác định điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa, và các lĩnh vực đặc thù khác).
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn chi tiết cách xác định ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế: Làm rõ thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế. Thông thường, thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hoặc từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu nếu dự án không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu.
  • Nguyên tắc phân bổ thu nhập và hạch toán riêng: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ tương ứng.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng quy định

  • Tính pháp lý và thực tiễn: Công văn là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu điều kiện thực tế của đơn vị mình nhằm thực hiện kê khai thuế TNDN chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Nguyên tắc tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5894/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần xây dựng Giao thông II Thái Nguyên.
(Đ/c: phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 214CV/CT đề ngày 29/10/2014 của Công ty cổ phần xây dựng giao thông II Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, sau khi báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Đối với giai đoạn năm 2002-2003: Công ty là doanh nghiệp được thành lập do cổ phần hóa chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần với ngành nghề xây dựng các công trình hạ tầng đã được UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 775/2002/QĐ-UBND ngày 3/4/2002 với mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 25%, được miễn 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Thực tế công ty đã áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 25% năm 2002, năm 2003.

- Đối với giai đoạn năm 2004-2008:

Tại điểm 3, phần I, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:

"3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004)."

Tại điểm 2.2, Mục II, phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên quy định:

"2.3 Thuế suất 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;"

Tại điểm 5.1 công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

"5.1 Cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 1/1/2004 được chuyển đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi như sau:

a) Cơ sở kinh doanh trong nước đang áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp trước ngày 1/1/2004 nay vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư như đã ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư được chuyển đổi áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại như sau:

- Thuế suất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư là 25%, từ ngày 01/01/2004 chuyển sang áp dụng thuế suất 20% cho đến hết thời gian ưu đãi còn lại;..."

Như vậy, trường hợp của Công ty đang được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 25% do đó từ ngày 01/01/2004 được chuyển sang áp dụng thuế suất 20% cho đến hết thời gian ưu đãi còn lại (đến hết năm 2011).

- Đối với giai đoạn từ năm 2009:

Tại điểm 1.3 Mục II Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

"- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;"

Tại điểm 2 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:

"2. Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục được hưởng các mức ưu đãi này cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Thông tư này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Thông tư này cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2009".

Tại điểm c, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC:

c) Bổ sung điểm 1.3 mục III Phần H như sau:

Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì doanh nghiệp phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng các công trình này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN."

Căn cứ quy định nêu trên:

- Nếu Công ty cổ phần xây dựng Giao thông II Thái Nguyên có thực hiện dự án đầu tư vào các ngành nghề đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định và có phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại điểm 1.3 Mục II Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

- Nếu Công ty cổ phần xây dựng Giao thông II Thái Nguyên là đơn vị nhận thầu thi công các công trình nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thì không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại điểm 1.3 Mục II Phần H Thông tư số 130/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty cổ phần xây dựng Giao thông II Thái Nguyên căn cứ hướng dẫn nêu trên và thực tế đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN để thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty cổ phần xây dựng Giao thông II Thái Nguyên biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5894/TCT-CS năm 2014 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5894/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5894/TCT-CS năm 2014 chính sách ưu đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký