Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 279/TCT-CS

Công văn số 279/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này cung cấp cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định đúng đối tượng, điều kiện và mức ưu đãi thuế áp dụng cho các dự án đầu tư.

Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế TNDN

Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể bao gồm:

  • Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế phải đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) hoặc thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Hướng dẫn cách xác định dự án đầu tư mới để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế. Dự án phải có giấy phép đầu tư hoặc thực hiện hoạt động đầu tư độc lập, không chung với các dự án đang hoạt động của doanh nghiệp.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Làm rõ các tiêu chí về tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế hoặc đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
  • Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động ưu đãi và tổng hoạt động của doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc thực thi sau:

  • Cơ chế tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Xử lý khi không đáp ứng điều kiện ưu đãi: Trong một năm tài chính, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì không được hưởng ưu đãi thuế trong năm đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
  • Tính thống nhất của hồ sơ pháp lý: Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực tế triển khai dự án phải đồng bộ, nhất quán để làm căn cứ xét duyệt ưu đãi khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 279/TCT-CS là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Hướng dẫn này đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa các địa phương, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 279/TCT-CS
V/v chính sách ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2009

 

Kính gửi: Công ty Chế biến Bột mì Mê Kông

Trả lời công văn số 11/2008/CV ngày 07/11/2008 của Công ty Chế biến Bột mì Mê Kông về chính sách ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Công ty chế biến Bột mì Mê Kông (Công ty) được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 06/GP-KCN-BV ngày 30/06/2000 thực hiện Dự án với mục tiêu chế biến và kinh doanh bột mì, thức ăn gia súc, các sản phẩm phụ từ bột mì...tại Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa - Vũng Tàu. Dự án đi vào hoạt động năm 2000 và năm 2005 là năm đầu tiên phát sinh lợi nhuận cho Dự án.

Theo Giấy phép đầu tư số 06/GP-KCN-BV ngày 30/06/2000 nêu trên Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN cụ thể: thuế suất 15% trong suốt quá trình thực hiện Dự án và miễn thuế TNDN trong 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Tại điểm 3 Phần I Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN từ ngày 01/01/2004 hướng dẫn: "Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004)...".

Tại tiết b điểm 6.1.1 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/09/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "...Miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với: cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp;"

Căn cứ theo hướng dẫn trên, trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN theo Giấy phép đầu tư mà Công ty Chế biến Bột mì Mê Kông được hưởng thấp hơn mức ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC thì Công ty có thể lựa chọn mức hưởng ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn cho thời gian còn lại nếu đáp ứng được các điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư.

Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Chế biến Bột mì Mê Kông biết./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 279/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký