Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5918/TCT-HTQT được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Malaysia, tập trung vào các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định.

Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam, Malaysia hoặc của cả hai nước, có phát sinh thu nhập chịu thuế liên quan đến các hoạt động hợp tác, đầu tư, kinh doanh giữa hai quốc gia.

Phạm vi áp dụng đối với các đối tượng cư trú (Điều 1)
  • Hiệp định được áp dụng cho các cá nhân và công ty là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết.
  • Việc xác định tư cách cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các ưu đãi thuế quan và các biện pháp tránh đánh thuế hai lần theo quy định của Hiệp định.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)
  • Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tại Malaysia: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập và thuế lợi tức dầu mỏ.
  • Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành.
Các định nghĩa chung và thuật ngữ pháp lý (Điều 3)
  • Xác định rõ ranh giới lãnh thổ áp dụng thuế của mỗi quốc gia, bao gồm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc quyền tài phán quốc gia theo luật pháp quốc tế.
  • Định nghĩa cụ thể về các thuật ngữ như "đối tượng cư trú", "doanh nghiệp của nước ký kết", "vận tải quốc tế", và "nhà chức trách có thẩm quyền" nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa hai nước.
Xác định đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
  • Tiêu chuẩn xác định: Một đối tượng được coi là cư trú của một nước ký kết nếu đối tượng đó là người chịu thuế tại nước này theo luật pháp của nước đó, dựa trên các tiêu chí như nơi thường trú, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn tương tự.
  • Xử lý trường hợp trùng cư trú đối với cá nhân: Nếu một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; trung tâm của các quyền lợi sống (nơi có các quan hệ gia đình và kinh tế chặt chẽ hơn); nơi thường xuyên sinh sống; hoặc quốc tịch của cá nhân đó.
  • Xử lý trường hợp trùng cư trú đối với tổ chức: Nếu một đối tượng không phải là cá nhân mà là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.

Công văn 5918/TCT-HTQT năm 2014 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện trực tiếp các quy định về thuế liên quan đến Hiệp định giữa Việt Nam và Malaysia, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương thức áp dụng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và ngăn ngừa các hành vi trốn lậu thuế quốc tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5918/TCT-HTQT
V/v áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia.

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Công Thương Nghiệp Đầu tư Minh Hưng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1510/CV-ĐTMH ngày 15/10/2014 của Công ty TNHH Công Thương Nghiệp Đầu tư Minh Hưng (sau đây gọi là Công ty Minh Hưng (VN)), tiếp theo công văn số 103/TCT-HTQT ngày 09/01/2014, trên cơ sở ý kiến của Cục thu nội địa Malaysia, Tổng cục Thuế hướng dẫn Công ty Minh Hưng (VN) về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia (sau đây gọi là Hiệp định) đối với thu nhập từ việc thực hiện các Hợp đồng với Công ty Minh Hưng (M) SDN. BHD (sau đây gọi là Công ty Minh Hưng (M)) như sau:

1. Đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê phương tiện vận chuyển:

Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định quy định:

“1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước ký kết đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.

3. Thuật ngữ “tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.”

Căn cứ quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định nêu trên, thu nhập của Công ty Minh Hưng (VN) từ việc cho Công ty Minh Hưng (M) thuê phương tiện vận chuyển (sà lan và tàu kéo) được coi là thu nhập từ tiền bản quyền và phải chịu thuế TNDN tại Malaysia với mức thuế suất không vượt quá 10% trên tổng số tiền bản quyền.

Theo Luật thuế thu nhập 1967 của Malaysia (ITA 1967), thu nhập này là thu nhập từ việc cho thuê động sản và thuế suất thuế khấu trừ là 10% tính trên tổng số tiền thanh toán đối với việc cho thuê hoặc sử dụng bất kỳ động sản nào căn cứ theo Mục 109B, ITA 1967.

Tổng cục Thuế gửi kèm công văn này bản chụp các mục 4A, 107A và 109B của ITA 1967 để Công ty Minh Hưng (VN) tham khảo.

2. Đối với thu nhập từ các hợp đồng dịch vụ hút, vận chuyển, xả cát…:

Tổng cục Thuế đang tiếp tục trao đổi quan điểm với Cục thu nội địa Malaysia về việc áp dụng Hiệp định đối với thu nhập này của Công ty. Sau khi có ý kiến của Cục thu nội địa Malaysia, Tổng cục Thuế sẽ có văn bản hướng dẫn Công ty.

3. Về việc khấu trừ thuế đã nộp tại Malaysia của Công ty Minh Hưng (VN):

Khoản 2, Điều 24 (Xóa bỏ việc đánh thuế hai lần) của Hiệp định quy định:

“2. Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập mà phù hợp với các luật của Ma-lai-xi-a và các quy định của Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Ma-lai-xi-a, Việt Nam sẽ cho phép trừ vào số thuế thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tiền bằng số thuế đã nộp tại Ma-lai-xi-a. Tuy nhiên, số thuế được trừ như vậy sẽ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trên khoản thu nhập đó trước khi cho phép khấu trừ.”

Theo quy định nêu trên, thu nhập Công ty Minh Hưng (VN) (với tư cách là đối tượng cư trú của Việt Nam) thu được từ việc cho Công ty Minh Hưng (M) thuê một số phương tiện khai thác và vận chuyển cát trong vùng biển Malaysia đã bị đánh thuế tại Malaysia phù hợp với quy định của nội luật Malaysia và các quy định của Hiệp định thì Việt Nam sẽ cho phép khấu trừ vào số thuế thu nhập của Công ty Minh Hưng (VN) một khoản tiền thuế bằng với số thuế đã nộp tại Malaysia, số thuế được khấu trừ không vượt quá phần thuế Việt Nam được tính trên khoản thu nhập đó trước khi cho phép khấu trừ.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Minh Hưng (VN) biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: CS, PC, DNL;
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh (để biết);
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Thị Thanh Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5918/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5918/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Thị Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5918/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký