Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3867/TCT-HTQT năm 2014

Công văn 3867/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 09 năm 2014 nhằm hướng dẫn cụ thể về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng Hiệp định để trốn thuế hoặc tránh thuế (treaty shopping).

Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 3867/TCT-HTQT:

- Nguyên tắc chung về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ áp dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, hoặc của cả hai bên.
  • Việc áp dụng Hiệp định phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý thuế, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (đặc biệt là Thông tư 156/2013/TT-BTC) và các điều khoản cụ thể của từng Hiệp định song phương.
  • Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và quy định của Hiệp định thì áp dụng theo quy định của Hiệp định, trừ trường hợp Hiệp định có quy định khác hoặc việc áp dụng Hiệp định dẫn đến việc tạo ra nghĩa vụ thuế mới chưa được quy định trong luật thuế Việt Nam.

- Thủ tục và hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định

  • Người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng miễn, giảm thuế theo Hiệp định phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo hoặc nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Hồ sơ cơ bản bao gồm: Thông báo thuộc diện thụ hưởng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự); Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ liên quan chứng minh hoạt động phát sinh thu nhập; và các tài liệu khác theo quy định cụ thể cho từng loại thu nhập (như thu nhập từ tiền lương, tiền công, bản quyền, cổ tức, lãi tiền vay, chuyển nhượng vốn).
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Người nộp thuế phải gửi hồ sơ đến cơ quan thuế trước thời hạn khai thuế hoặc nộp thuế, hoặc trong thời hạn quy định sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế để cơ quan thuế có cơ sở xem xét, giải quyết.

- Tiêu chí xác định tư cách "Chủ sở hữu hưởng lợi"

  • Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc kiểm tra, xác định tư cách "Chủ sở hữu hưởng lợi" (Beneficial Owner) là điều kiện tiên quyết để được áp dụng các ưu đãi thuế theo Hiệp định đối với các khoản thu nhập thụ động như cổ tức, lãi tiền vay và tiền bản quyền.
  • Một đối tượng không được coi là chủ sở hữu hưởng lợi nếu đối tượng đó chỉ là một thực thể trung gian, đại lý, hoặc công ty "bình phong" (conduit company) được thành lập với mục đích duy nhất là chuyển tiếp thu nhập cho một đối tượng khác ở nước thứ ba để được hưởng lợi từ Hiệp định.
  • Các yếu tố để đánh giá tư cách chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm: quyền quyết định và kiểm soát đối với thu nhập hoặc tài sản tạo ra thu nhập; nghĩa vụ phân phối lại thu nhập cho bên thứ ba; quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của tổ chức nhận thu nhập; và các rủi ro kinh tế mà tổ chức đó phải gánh chịu.

- Quy định về hợp pháp hóa lãnh sự đối với tài liệu nước ngoài

  • Các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (như Giấy chứng nhận cư trú, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính) phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam để có giá trị pháp lý khi nộp cho cơ quan thuế.
  • Trường hợp các quốc gia đã ký kết Hiệp định hoặc thỏa thuận quốc tế với Việt Nam có điều khoản miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số loại giấy tờ thì thực hiện theo quy định miễn trừ đó.
  • Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

- Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Người nộp thuế

  • Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định. Có nghĩa vụ giải trình và cung cấp bổ sung tài liệu khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
  • Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ của người nộp thuế. Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính hợp pháp, cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình hoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế.
  • Cơ quan thuế cũng có thể thực hiện thủ tục trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định để xác minh thông tin về đối tượng cư trú và các giao dịch liên quan.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 3867/TCT-HTQT tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền lợi miễn, giảm thuế hợp pháp. Đồng thời, văn bản này là công cụ sắc bén giúp ngành Thuế tăng cường công tác quản lý, hạn chế tối đa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước do các hành vi chuyển giá, tránh thuế tinh vi thông qua các thiên đường thuế hoặc các cấu trúc doanh nghiệp phức tạp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3867/TCT-HTQT
V/v thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế Bà Rịa-Vũng Tàu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4929/CT-KT1 ngày 22/7/2014 của Cục Thuế Bà Rịa-Vũng Tàu đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về hồ sơ áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Công ty liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài gòn-SSA (gọi tắt là Công ty SSIT). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tất cả các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đều có quy định các đối tượng cư trú của một nước ký kết có quyền giải trình các trường hợp mà họ cho là áp dụng không đúng với Hiệp định với nhà chức trách có thẩm quyền mặc dù pháp luật trong nước có quy định khác về xử lý khiếu nại; với điều kiện việc giải trình phải được tiến hành trong phạm vi thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không phù hợp với những quy định của Hiệp định. Ví dụ:

Khoản 1 Điều 25 (Thủ tục thỏa thuận song phương) Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Đức quy định:

“1. Trường hợp một đối tượng cư trú là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền tại một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng nội dung Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó đang cư trú, mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyết đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định tại Hiệp định.”

Hoặc Khoản 1 Điều 26 (Thủ tục thỏa thuận song phương) Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Singapore quy định:

“1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền tại một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng nội dung Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó là đối tượng đang cư trú, mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không phù hợp với những quy định của Hiệp định này.”

Với các quy định nêu trên, trước đây Tổng cục Thuế đã có công văn số 473/TCT-HTQT ngày 9/2/2011 gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thực hiện thủ tục hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định và gần đây là công văn số 1352/TCT-HTQT ngày 23/4/2014 trả lời Công ty SSIT về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Phụ lục 1), trong đó đã nêu rõ:

“Theo đó, về nguyên tắc, việc áp dụng Hiệp định được thực hiện trên cơ sở nhà thầu nước ngoài tự kê khai (và tự chịu trách nhiệm đối với việc kê khai này) về quyền được áp dụng Hiệp định. Quá thời hạn quy định, nhà thầu nước ngoài không nộp hồ sơ chỉ mất quyền được khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định nhưng vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định. Tuy nhiên, đề nghị áp dụng Hiệp định của nhà thầu nước ngoài sẽ không được xem xét nếu thời điểm đề nghị vượt quá thời hạn 3 năm quy định tại điểm 3.2, Mục VII, Phần D Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính (hoặc quy định tại Khoản 1 Điều 6, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính).

Đề nghị Công ty nộp đầy đủ hồ sơ đến Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để Cục Thuế có căn cứ nghiên cứu các quy định tại Hợp đồng Công ty ký với Unico Handels Gmhn (Hợp đồng số 01/UNI/SSIT/2011 và 02/UNI/SSIT/2011) và Hợp đồng Công ty ký với Tognum Asia Pte Ltd (Hợp đồng số 29/SSIT-DP/11-67.4xMTU2250.2011), kiểm tra điều kiện được miễn thuế theo quy định tại Hiệp định Việt Nam-Đức, Hiệp định Việt Nam-Singapore để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại Hiệp định của nhà thầu nước ngoài Unico Handels Gmhn và Tognum Asia Pte Ltd từ việc thực hiện các Hợp đồng nêu trên.”

Do đó, đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng hướng dẫn của công văn nêu trên, theo đó công ty SSIT được quyền nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định để Cục Thuế xem xét và giải quyết.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Website TCT;
- Lưu: VT, HTQT (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ




Nguyễn Đức Thịnh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3867/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3867/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Đức Thịnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3867/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký