Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 5921/TCT-CS năm 2017

Công văn 5921/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký doanh nghiệp, đặc biệt là thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định pháp luật về hóa đơn tại thời điểm năm 2017, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định của Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

- Hướng dẫn xử lý hóa đơn khi thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh

  • Khi tổ chức kinh doanh thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức đó vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì phải thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn trên hóa đơn.
  • Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu số TB04/AC ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được tiếp tục sử dụng các hóa đơn này.
  • Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi, sau đó thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn mới hoặc thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đến nếu được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ.

- Quy trình và thủ tục nộp Thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn (Mẫu TB04/AC)

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát số lượng hóa đơn còn tồn đọng trước khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc địa giới hành chính.
  • Việc gửi Thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn (Mẫu TB04/AC) phải được thực hiện kịp thời trước khi tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đã được đóng dấu thông tin mới để xuất cho khách hàng.
  • Hành vi sử dụng hóa đơn đã thay đổi thông tin nhưng chưa nộp thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn cho cơ quan thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các quy định hiện hành về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.

- Trách nhiệm giám sát và hỗ trợ của Cơ quan Thuế địa phương

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các Chi cục Thuế và người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại Công văn 5921/TCT-CS.
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn của doanh nghiệp, cập nhật kịp thời thông tin thay đổi của người nộp thuế lên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung để tránh nghẽn mạng hoặc sai lệch dữ liệu khi doanh nghiệp thực hiện tra cứu hóa đơn trực tuyến.
  • Hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi thông tin trên hóa đơn nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 5921/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bằng cách tiếp tục tận dụng lượng hóa đơn giấy đã đặt in trước đó thay vì phải hủy bỏ và in mới toàn bộ khi thay đổi địa chỉ. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế mà còn giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà, thúc đẩy môi trường kinh doanh thuận lợi và minh bạch hơn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5921/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Bà Nguyễn Thùy Trang
(Địa chỉ: 44 Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, Quận 7 TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 12742/VPCP-ĐMDN ngày 29/11/2017 của Văn Phòng Chính Phủ kiến nghị của Bà Nguyễn Thùy Trang - Công ty Dệt may Bình Nam về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định lập hóa đơn như sau:

“1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.

3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.”

Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền...”

Tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)….”

Tại khoản 6 Điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;”

Căn cứ quy định trên, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

Đề nghị đơn vị của Bà Nguyễn Thùy Trang trình bày cụ thể kèm theo hợp đồng may quần áo ký với khách hàng, hợp đồng thuê gia công, hợp đồng ký vận chuyển hàng hóa và các tài liệu liên quan (nếu có) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện việc lập hóa đơn đối với trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Bà Nguyễn Thùy Trang được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Vụ Đổi mới doanh nghiệp (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu
Đức Huy

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5921/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5921/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/12/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5921/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký