Giới thiệu chung về Công văn 07/TCT-DNL năm 2018
Công văn 07/TCT-DNL được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn thuộc phạm vi quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (DNL), thực hiện đúng các quy định về việc lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm về xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn tập trung hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi khi lập hóa đơn GTGT đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp:
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa đặc thù, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Tiêu thức trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Xử lý sai sót: Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc sai sót về tiền thuế, thuế suất theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng
Bên cạnh việc xuất hóa đơn, văn bản cũng làm rõ phương thức kê khai thuế GTGT đầu ra và đầu vào nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Kê khai thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra căn cứ trên các hóa đơn GTGT đã lập hợp pháp trong kỳ tính thuế. Việc kê khai phải đảm bảo tính khớp đúng giữa doanh thu ghi nhận trên hóa đơn và doanh thu khai thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ mức quy định trở lên, và hàng hóa dịch vụ mua vào phải dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Kê khai đối với các đơn vị phụ thuộc: Hướng dẫn nguyên tắc kê khai, nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp lớn tại các địa phương khác nhau, đảm bảo phân bổ nguồn thu ngân sách nhà nước đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần chỉ đạo tại Công văn 07/TCT-DNL giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa các sai sót hành chính trong việc lập hóa đơn, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Đảm bảo tính liên tục và hợp pháp trong chuỗi khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của doanh nghiệp.
- Tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý thuế giữa doanh nghiệp lớn và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, góp phần minh bạch hóa môi trường kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5367/DADV ngày 17/11/2017 của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” vướng mắc về việc xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với Công trình Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 - Giai đoạn 1.
Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng:
“Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công mình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.".
Tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).".
Tại Khoản 2.10 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2.10. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.”.
Theo tài liệu gửi kèm thì Công trình Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 - Giai đoạn 1 đã có Biên bản nghiệm thu hoàn thành chạy thử ngày 25/12/2015, Biên bản nghiệm thu hoàn thành chạy thử liên động có tải ngày 25/12/2015. Tổng Công ty khí Việt Nam - CTCP có Quyết định số 893/QĐ-KVN ngày 08/7/2016 giao tài sản cho Công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ, trong đó ngày ghi nhận tài sản Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 - Giai đoạn 1 từ ngày 15/12/2015.
Căn cứ quy định và trình bày nêu trên, Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” là tổng thầu EPC xây dựng Công trình Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 - Giai đoạn 1 thì Liên doanh thực hiện xuất hóa đơn GTGT tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp khi duyệt quyết toán có điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán thì Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh giá trị công trình theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP chỉ đạo Ban QLDA Khí Đông Nam Bộ thực hiện đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Tổng cục Thuế thông báo để Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro”, Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4146/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5444/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5921/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 413/TCT-KK năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1228/TCHQ-TXNK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng trên trên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1596/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4051/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2373/TCT-CS năm 2021 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng điều chuyển tài sản khi tách doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3148/TCT-CS năm 2017 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4146/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5444/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5921/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 413/TCT-KK năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1228/TCHQ-TXNK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng trên trên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1596/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn bổ sung sau khi thanh tra, kiểm tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4051/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5309/TCT-DNL năm 2018 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng là cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2373/TCT-CS năm 2021 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng điều chuyển tài sản khi tách doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành