Ngày 24 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 5922/TCT-TNCN nhằm hướng dẫn chi tiết về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2014. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện quyết toán thuế đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2014. Các đối tượng này bao gồm cả cá nhân ủy quyền quyết toán thuế và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn quy định rõ các trường hợp cá nhân được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay, bao gồm:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ tổ chức, trừ trường hợp các doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Quy định về giảm trừ gia cảnh và đăng ký người phụ thuộc
Việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN năm 2014 được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm). Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính chưa đủ 12 tháng trong năm tính thuế thì được tính đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh đầy đủ theo quy định.
Hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ quyết toán thuế đối với từng nhóm đối tượng:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN, các Bảng kê chi tiết mẫu số 05-1/BK-TNCN, mẫu số 05-2/BK-TNCN và mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 09/KK-TNCN, Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh mẫu số 09-3/BK-TNCN, các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và các chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
Nơi nộp hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ được xác định cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế:
- Về địa điểm nộp hồ sơ: Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tùy thuộc vào việc cá nhân có hay không có hợp đồng lao động tại thời điểm quyết toán.
- Về thời hạn nộp hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2014 chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2015. Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau thì không áp dụng thời hạn này, cá nhân có thể nộp hồ sơ bất kỳ thời điểm nào trong năm mà không bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 5922/TCT-TNCN có hiệu lực hướng dẫn áp dụng trực tiếp cho kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2014. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức tiếp nhận, xử lý hồ sơ quyết toán thuế, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình theo quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5922/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam
(địa chỉ: Tầng 16, tòa nhà Keangnam Hà Nội Landmart 72, đường Phạm Hùng, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 24/10 ngày 24/10/2014 và công văn số 25/11 ngày 25/11/2014 của Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam phản ánh một số vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN). Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khoản tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế.
- Tại điểm đ, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm:
“… đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị
…”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chỉ trả hộ khoản tiền thuê nhà cho người lao động (ngoài ra không có bất kỳ khoản thu nhập nào khác, không có cơ sở tính 15 % tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà) thì tiền nhà trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế tại đơn vị theo số tiền thuê nhà trả hộ thực tế phát sinh.
- Việc xác định tiền nhà do tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo kỳ khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
2. Về thu nhập làm ca đêm, làm thêm giờ.
Đề nghị công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2605/TCT-TNCN ngày 10/7/2014 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân.
3. Về những kiến nghị hướng dẫn thực hiện Điều 2, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của công ty và tập hợp, nghiên cứu xem xét.
4. Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trong trường hợp công ty mẹ ở nước ngoài thu lại chi phí tiền lương, tiền công từ công ty con ở Việt Nam.
Đề nghị công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3500/TCT-TNCN năm 2014 về hướng dẫn việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11459/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3198/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2915/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3500/TCT-TNCN năm 2014 về hướng dẫn việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 12495/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định, tiền nhà giả định do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 11459/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3198/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành